Với tình hình biến đổi khí hậu ngày càng nghiêm trọng, các doanh nghiệp phải nghiêm túc, khẩn trương trong việc kiểm soát và giảm nhẹ lượng khí nhà kính phát thải từ hoạt động sản xuất, kinh doanh,… ra môi trường. Lập báo cáo kiểm kê khí nhà kính là hoạt động quan trọng, đóng vai trò cơ sở để doanh nghiệp thực hiện các biện pháp kiểm soát và giảm thiểu lượng khí thải nhà kính.
Bài viết này của Vinacontrol CE HCM sẽ cung cấp đến quý doanh nghiệp hướng dẫn thực hiện báo cáo kiểm kê khí nhà kính chi tiết. Qua bài viết, doanh nghiệp sẽ nắm được tính quan trọng, mục tiêu của hoạt động này; đồng thời sẽ biết được cách lập báo cáo chi tiết. Cùng đọc và tìm hiểu ngay nhé!

Nội Dung Bài Viết
- 1. Báo cáo kiểm kê khí nhà kính là gì?
- 2. Mục tiêu của việc lập báo cáo kiểm kê khí nhà kính
- 3. Căn cứ pháp lý về việc lập báo cáo kiểm kê khí nhà kính
- 4. Những đối tượng bắt buộc lập báo cáo kiểm kê khí nhà kính
- 5. Những mẫu báo cáo kiểm kê khí nhà kính theo quy định Pháp Luật
- 6. Cấu trúc của một bản báo cáo kiểm kê khí nhà kính
- 7. Hướng dẫn thực hiện báo cáo kiểm kê khí nhà kính chi tiết
- 8. Lợi ích của việc thực hiện báo cáo kiểm kê khí nhà kính
- 9. Vinacontrol CE HCM – Đơn vị tư vấn, lập báo cáo kiểm kê khí nhà nhà kính tại Việt Nam
1. Báo cáo kiểm kê khí nhà kính là gì?
Báo cáo kiểm kê khí nhà kính là kết quả của hoạt động kiểm kê khí nhà kính, phản ánh lượng khí phát thải ra môi trường từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc vận hành của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một năm. Báo cáo này tập trung vào các loại khí chính gây hiệu ứng nhà kính như CO₂, CH₄, N₂O và các hợp chất fluor hóa. Tất cả được quy đổi về tấn CO₂ tương đương (tCO₂e) để thuận tiện cho việc theo dõi và so sánh.
Theo Khoản 4, Điều 11 Nghị định 06/2022/NĐ-CP, các cơ sở thuộc danh mục phải kiểm kê khí nhà kính cần thực hiện báo cáo định kỳ 2 năm/lần và nộp trước ngày 31/03 của năm kế tiếp cho UBND cấp tỉnh. Báo cáo này giúp doanh nghiệp xác định nguồn phát thải, đánh giá mức độ tác động môi trường, và xây dựng kế hoạch giảm phát thải phù hợp, hướng đến tuân thủ pháp luật và phát triển bền vững.
2. Mục tiêu của việc lập báo cáo kiểm kê khí nhà kính
Mục tiêu của việc lập báo cáo kiểm kê khí nhà kính là giúp doanh nghiệp đo lường, kiểm soát và giảm thiểu phát thải khí nhà kính từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, qua đó đáp ứng yêu cầu pháp lý và định hướng phát triển bền vững. Cụ thể, những giá trị mà tài liệu này mang lại gồm:
- Quản lý phát thải hiệu quả: Giúp doanh nghiệp nhận diện rõ nguồn phát thải lớn, từ đó đưa ra biện pháp giảm thiểu và tiết kiệm năng lượng.
- Tuân thủ quy định pháp luật: Là cơ sở để đáp ứng các yêu cầu trong Nghị định 06/2022/NĐ-CP và các tiêu chuẩn quốc tế về biến đổi khí hậu.
- Nâng cao năng lực cạnh tranh: Doanh nghiệp có báo cáo kiểm kê minh bạch sẽ dễ dàng tham gia thị trường carbon, tiếp cận các chính sách ưu đãi xanh, đồng thời khẳng định uy tín trong mắt đối tác, nhà đầu tư và khách hàng.
3. Căn cứ pháp lý về việc lập báo cáo kiểm kê khí nhà kính
Hướng dẫn thực hiện báo cáo kiểm kê khí nhà kính được tiến hành theo các căn cứ pháp lý sau đây:
- Nghị định 06/2022/NĐ-CP: Quy định về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ozone.
- Luật Bảo vệ Môi trường 2020.
- Quyết định số 13/2024/QĐ-TTg thay thế cho Quyết định số 01/2022/QĐ-TTg ban hành Danh mục các lĩnh vực, cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính.
- Thông tư 01/2022/TT-BTNMT quy định chi tiết thi hành Luật Bảo vệ Môi trường về ứng phó với biến đổi khí hậu
- Phần 1 trong Tiêu chuẩn ISO 14064-1:2018 quy định kỹ thuật và hướng dẫn định lượng, báo cáo các phát thải vào loại bỏ khí nhà kính ở cấp độ tổ chức.
4. Những đối tượng bắt buộc lập báo cáo kiểm kê khí nhà kính
Theo Quyết định 13/2024/QĐ-TTg thay thế Quyết định 01/2022/QĐ-TTg ngày 18/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ, 6 lĩnh vực bắt buộc phải kiểm kê và thực hiện báo cáo kiểm kê khí nhà kính gồm:
- Lĩnh vực Năng lượng: Tiêu thụ năng lượng trong thương mại, công nghiệp, dân dụng và dịch vụ; ông nghiệp sản xuất năng lượng; Khai thác than, dầu và khí tự nhiên.
- Ngành Giao thông vận tải: Các hoạt động tiêu thụ năng lượng trong ngành giao thông vận tải.
- Lĩnh vực Xây dựng: Hoạt động tiêu thụ năng lượng trong Xây dựng; Quá trình công nghiệp trong ngành sản xuất vật liệu xây dựng.
- Lĩnh vực Công nghiệp: Hoạt động sản xuất hoát chất; Luyện kim; Ngành công nghiệp điện tử; Sử dụng sản phẩm thay thế cho những chất làm giảm tầng Ozone; Ngành sản xuất và sử dụng những sản phẩm công nghiệp khác.
- Lĩnh vực Lâm – Nông và Sử dụng đất: Ngành Lâm nghiệp và thay đổi sử dụng đất; Ngành Trồng trọt; Ngành Chăn nuôi; Hoạt động tiêu thụ năng lượng trong Nông – Lâm – Thủy sản; Những nguồn phát thải trong hoạt động nông nghiệp.
- Lĩnh vực xử lý chất thải: Bãi chôn chất thải dạng rắn; Xử lý chất thải dạng rắn bằng phương pháp sinh học; Đốt lộ thiên, thiêu đốt chất thải; Xử lý, xả nước thải.
>>> TÌM HIỂU THÊM: Doanh nghiệp có nên tự lập báo cáo kiểm kê khí nhà kính hay không? Những khó khăn khi tự kiểm kê khí nhà kính mà các cơ sở, tổ chức nên biết.
5. Những mẫu báo cáo kiểm kê khí nhà kính theo quy định Pháp Luật
Phụ lục II Nghị định 06/2022-NĐ-CP hướng dẫn thực hiện báo cáo kiểm kê khí nhà kính theo các mẫu sau đây:
Mẫu 01: Mẫu lập báo cáo phục vụ kiểm kê khí nhà kính cấp quốc gia của Bộ Công Thương.

Mẫu 02: Mẫu lập báo cáo phục vụ kiểm kê khí nhà kính cấp quốc gia của Bộ Giao thông Vận tải.

Mẫu 03: Mẫu lập báo cáo kiểm kê khí nhà kính cấp quốc gia của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Mẫu 04: Mẫu báo cáo kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp quốc gia của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Mẫu 05: Mẫu báo cáo phục vụ kiểm kê khí nhà kính cấp quốc gia của Bộ Xây Dựng.

Mẫu 06: Mẫu báo cáo kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở.

>>> TẢI MIỄN PHÍ: Mẫu báo cáo kiểm kê khí nhà kính PDF cấp cơ sở mới nhất 2025 theo quy định tại Phụ lục II – Nghị định 06/2022/NĐ-CP
6. Cấu trúc của một bản báo cáo kiểm kê khí nhà kính
Quy định tại Phụ lục II – Nghị định 06/2022/NĐ-CP hướng dẫn lập báo cáo kiểm kê khí nhà kính theo cấu trúc 3 chương:
- Chương 1 – Thông tin của cơ sở cần thực hiện kiểm kê khí nhà kính: Tên cơ sở, địa chỉ, giấy phép kinh doanh; Thông tin người đại diện pháp luật của cơ sở; Thông tin về lĩnh vực hoạt động kinh doanh, sản xuất.
- Chương 2 – Thông tin về hoạt động sản xuất kinh doanh: Ranh giới và phạm vi hoạt động cơ sở; Cơ sở hạ tầng, công nghệ và hoạt động của cơ sở; Các nguồn phát thải, bể hấp thụ khí nhà kính trong phạm vi; Hệ thống thông tin, dữ liệu về phát thải khí nhà kính cấp cơ sở.
- Chương 3 – Kết quả của hoạt động kiểm kê khí nhà kính: Mô tả phương pháp kiểm kê khí nhà kính; Số liệu hoạt động liên quan đến phát thải khí nhà kính của cơ sở; Kết quả kiểm kê khí nhà kính của cơ sở; Độ tin cậy, tính đầy đủ, độ không chắc chắn của thông tin, số liệu về phát thải khí nhà kính và kết quả kiểm kê phát thải khí nhà kính.
7. Hướng dẫn thực hiện báo cáo kiểm kê khí nhà kính chi tiết
Sau đây, Vinacontrol CE HCM sẽ hướng dẫn thực hiện báo cáo kiểm kê khí nhà kính chi tiết nhất:
7.1 Quy trình lập báo cáo kiểm kê khí nhà kính
Quy trình lập báo cáo kiểm kê khí nhà kính bao gồm 5 giai đoạn sau:
Giai đoạn 1 – Xác định phạm vi, ranh giới kiểm kê khí nhà kính
Doanh nghiệp cần phát thải trựcnhận dạng 3 phạm vi phát thải khí nhà kính để phân biệt nguồn tiếp và gián tiếp. Những nguồn này chính là các yếu tố mà doanh nghiệp sở hữu hoặc kiểm soát:
- Phạm vi 1 – Phát thải trực tiếp: Khí thải từ nguồn năng lượng tự sản xuất tại doanh nghiệp như đốt nhiên liệu, rò rỉ khí thải từ thiết bị, vận hành xe công ty,… Đây là những phát thải trực tiếp do doanh nghiệp thải ra.
- Phạm vi 2 – Phát thải gián tiếp từ năng lượng: Bao gồm các phát thải mà doanh nghiệp không thể kiểm soát ngay lập tức, ví dụ điện năng, nhiệt năng mà doanh nghiệp mua để duy trì hoạt động tại cơ sở của mình.
- Phạm vi 3 – Phát thải gián tiếp khác: Những phát thải từ hoạt động liên quan đến chuỗi cung ứng, gồm phát thải từ sản phẩm mà công ty mua (khâu thượng nguồn) và các sản phẩm công ty bán (khâu hạ nguồn).

Giai đoạn 2 – Khảo sát thực địa
Doanh nghiệp thu thập thông tin thông qua các hoạt động như:
- Nhận diện, khảo sát các nguồn phát thải khí nhà kính.
- Đo kiểm tại các vị trí phát thải.
- Định lượng lượng phát thải khí nhà kính.Trong trường hợp doanh nghiệp không có khả năng thực hiện bước này, hãy tham khảo ngay dịch vụ Kiểm toán năng lượng của Vinacontrol CE HCM. Chúng tôi sẽ hỗ trợ cơ sở của bạn đo lường lượng phát thải chính xác nhất, từ đó có dữ liệu đầu vào tin cậy để lập báo cáo.
- Nhận diện những cơ hội giảm thải khí nhà kính.
- Đề xuất các giải pháp để quản lý hiệu quả việc phát thải khí nhà kính.
Giai đoạn 3 – Thu thập thông tin dữ liệu
Sau khi xác định các nguồn phát thải trong phạm vi kiểm kê khí nhà kính của cơ sở, doanh nghiệp tiến hành khảo sát và thu thập dữ liệu. Cần đảm bảo các biểu mẫu thu thập dữ liệu kiểm kê khí nhà kính phải tuân thủ ISO 14064 – 1 để thông tin được minh bạch, trung thực.
Có 5 nguyên tắc chính trong kiểm kê khí nhà kính mà doanh nghiệp cần đảm bảo:
- Sự liên quan: Xác định rõ ranh giới và phương pháp thu thập thông tin, dữ liệu phù hợp với nhu cầu người dùng.
- Sự đầy đủ: Đảm bảo ghi nhận đầy đủ và toàn diện mọi nguồn phát thải khí nhà kính.
- Sự nhất quán: Dữ liệu khí nhà kính có thể đối sánh qua các khoảng thời gian khác nhau.
- Sự chính xác: Số liệu và tính toán phải chính xác nhằm hạn chế tối đa các sai sót, đảm bảo tính trung thực của thông tin.
- Sự minh bạch: Tài liệu và quy trình phải được trình bày rõ ràng, dễ hiểu.
Giai đoạn 4 – Lập báo cáo kiểm kê khí nhà kính
Hướng dẫn lập báo cáo kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở theo Nghị định 06/2022/NĐ-CP trong giai đoạn này cần áp dụng các phương pháp kế thừa từ:
- Greenhouse Gas Protocol: Tiêu chuẩn kiểm kê và báo cáo khí nhà kính cho tổ chức;
- 2006 IPCC Guidelines for National Greenhouse Gas Inventories: Hướng dẫn kiểm kê khí nhà kính cấp quốc gia năm 2006 của Uỷ ban Liên chính phủ về Biến đổi khí hậu (IPCC);
- Tiêu chuẩn của Environmental Protection Agency (Cơ quan Bảo vệ Môi trường Mỹ): Tiêu chuẩn kiểm kê và báo cáo khí nhà kính cấp cơ sở.
Cách xác định hệ số phát thải dựa trên hướng dẫn trong các tài liệu do Việt Nam và quốc tế công bố:
- Bậc 1: Sử dụng các hệ số phát thải mặc định của IPCC và số liệu thống kê quốc gia.
- Bậc 2: Theo hệ số phát thải đặc trưng của Việt Nam và số liệu thống kê quốc gia.
- Dữ liệu hoạt động: Thu từ các cơ sở và dựa trên số liệu thống kê, kiểm soát.
Giai đoạn 5 – Thẩm tra báo cáo kiểm kê Khí nhà kính để đánh giá độ tin cậy và hợp lệ của báo cáo
Sau khi hoàn thiện báo cáo kiểm kê, doanh nghiệp cần tiến hành thẩm tra báo cáo khí nhà kính nhằm xác định mức độ chính xác, tin cậy và hợp lệ của toàn bộ dữ liệu. Đây là giai đoạn bắt buộc theo quy định của Nghị định 06/2022/NĐ-CP và ISO 14064-1. Việc thẩm tra phải được thực hiện bởi một tổ chức độc lập, có năng lực được BOA công nhận.
Quy trình thẩm tra bao gồm các bước:
- Rà soát phạm vi và ranh giới kiểm kê: Xem xét tính đầy đủ của các nguồn phát thải thuộc Phạm vi 1, 2 và 3.
- Kiểm tra tính hợp lệ của phương pháp tính toán: Đảm bảo các hệ số phát thải và phương pháp luận tuân theo hướng dẫn IPCC, GHG Protocol hoặc tiêu chuẩn Việt Nam.
- Đối chiếu dữ liệu đầu vào: Kiểm tra các biểu mẫu, nhật ký đo kiểm, hóa đơn năng lượng, và số liệu thống kê để bảo đảm tính minh bạch, chính xác.
- Phân tích và đánh giá sai lệch: So sánh kết quả thực tế với báo cáo nhằm phát hiện chênh lệch hoặc sai sót tiềm ẩn.
- Lập tuyên bố thẩm tra: Đơn vị thẩm tra sẽ ban hành Báo cáo thẩm tra xác nhận mức độ tin cậy của báo cáo kiểm kê, đồng thời đưa ra các khuyến nghị giúp doanh nghiệp cải thiện công tác quản lý phát thải.
7.2 Cách định lượng phát thải khí nhà kính trong hướng dẫn thực hiện báo cáo kiểm kê khí nhà kính
Công thức tính toán lượng phát thải khí nhà kính cấp cơ sở:
Phát thải Khí nhà kính = Dữ liệu hoạt động x Hệ số phát thải.
Trong đó:
- Dữ liệu hoạt động – Activity Data: Gồm các dữ liệu như lượng nhiên liệu tiêu thụ, quãng đường xe di chuyển, số sản phẩm sản xuất,…
- Hệ số phát thải – Emission Factor: Tỷ lệ tính toán lượng phát thải khí nhà kính dựa trên một chỉ số hoạt động cụ thể tại nguồn phát thải.
Ví dụ cụ thể về định lượng phát thải khí nhà kính cấp cơ sở:
Doanh nghiệp Z tiêu thụ 16.856.424 kWh điện trong năm 2023. Dữ liệu hoạt động của doanh nghiệp là 16.856.424 kWh – 16.856,424 MWh. Hệ số phát thải lưới điện mới nhất: 0,8041 tCO2/MWh.
=> Lượng phát thải CO2 của doanh nghiệp Z = 16.856,454 x 0,8041= 13.554 tCO2

7.3 Một số nguồn phát thải khí nhà kính phổ biến cấp cơ sở
Ở giai đoạn 1, doanh nghiệp nên lưu ý một số nguồn phát thải KNK phổ biến sau khi xác định ranh giới, phạm vi của hoạt động kiểm kê:
- Điện năng dùng để vận hành các thiết bị sử dụng điện như máy móc sản xuất, hệ thống điều hòa, thiết bị sinh hoạt,…
- Xăng, dầu DO dùng cho máy cắt cỏ, phương tiện vận chuyển,…
- LPG để vận hành xe năng, nhà ăn.
- Rò rỉ môi chất lạnh từ hệ thống điều hòa không khí.
- Dùng phân bón có chứa nguyên tố Nitro.
- Khí CO2 từ bình chữa cháy,…
Để xác định chính xác và đầy đủ các nguồn phát thải của tổ chức, doanh nghiệp vui lòng liên hệ đến đội ngũ chuyên gia tư vấn về giải pháp kiểm kê khí nhà kính của Vinacontrol CE HCM!
8. Lợi ích của việc thực hiện báo cáo kiểm kê khí nhà kính
Xây dựng báo cáo kiểm kê KNK theo đúng hướng dẫn thực hiện báo cáo kiểm kê khí nhà kính của Vinacontrol CE HCM sẽ giúp doanh nghiệp:
- Đáp ứng các yêu cầu pháp lý: Chính phủ nhiều quốc gia đã ban hành các quy định về việc kiểm kê khí nhà kính nhằm giảm thiểu và đối phó với biến đổi khí hậu. Doanh nghiệp phải thực hiện kiểm kê, báo cáo kiểm kê khí nhà kính theo đúng quy định để tuân thủ Pháp Luật, tránh các hình phạt liên quan.
- Cải thiện uy tín thương hiệu: Báo cáo kiểm kê khí nhà kính là minh chứng cho sự cam kết trong việc bảo vệ môi trường, từ đó giúp hình ảnh của doanh nghiệp được cải thiện hơn, giành được nhiều niềm tin hơn từ phía đối tác, khách hàng.
- Tiết kiệm chi phí vận hành: Việc xác định những nguồn phát thải lớn trong kiểm kê KNK giúp doanh nghiệp nhanh chóng đưa ra giải pháp tối ưu hoá năng lượng, từ đó giảm thiểu lượng khí phát thải và tiết kiệm chi phí vận hành.
- Nhiều cơ hội tiếp cận tài chính: Một số quỹ đầu tư (đặc biệt là các quỹ “xanh”) yêu cầu doanh nghiệp phải có báo cáo kiểm kê khí nhà kính mới xem xét tài trợ, đầu tư.
- Gia nhập thị trường tín chỉ Carbon: Tuân thủ hướng dẫn lập báo cáo kiểm kê khí nhà kính sẽ giúp doanh nghiệp đủ điều kiện tham gia hoạt động mua bán tín chỉ carbon.
>>> CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM: Báo Cáo CO2 Là Gì? Tầm Quan Trọng, Quy Trình Thực Hiện
9. Vinacontrol CE HCM – Đơn vị tư vấn, lập báo cáo kiểm kê khí nhà nhà kính tại Việt Nam
Vinacontrol CE HCM là đơn vị tư vấn, thực hiện báo cáo kiểm kê khí nhà kính tại Việt Nam. Đội ngũ chuyên gia Khí nhà kính giàu kinh nghiệm của chúng tôi sẽ giúp quý Doanh nghiệp xác định đầy đủ các nguồn phát thải, tính toán định lượng phát thải một cách chính xác và xây dựng báo cáo kiểm kê khí nhà kính theo đúng quy định Pháp luật.
Quý khách nên lựa chọn Vinacontrol CE HCM là đơn vị tư vấn, lập báo cáo kiểm kê khí nhà kính vì:
- Vinacontrol CE HCM là công ty con của Tập đoàn Vinacontrol – Thương hiệu với bề dày hơn 65 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Đánh giá sự phù hợp.
- Đội ngũ chuyên gia Khí nhà kính tại Vinacontrol CE HCM được đào tạo bài bản bởi các tổ chức trong nước và quốc tế.
- Chúng tôi có trụ sở và chi nhánh trải dài khắp mọi miền Tổ quốc, sẵn sàng tiếp cận và hỗ trợ quý khách một cách nhanh chóng.
- Đội ngũ chuyên viên tư vấn giàu kinh nghiệm, tận tâm hỗ trợ khách hàng trong mọi vấn đề trước – trong – sau dịch vụ.
- Thủ tục thực hiện nhanh gọn, báo giá mức chi phí phù hợp với từng doanh nghiệp.
- Ngoài dịch vụ tư vấn và lập báo cáo kiểm kê, Vinacontrol CE HCM còn cung cấp các giải pháp chuyên sâu về khí nhà kính như Thẩm tra báo cáo kiểm kê khí nhà kính và Thẩm định dự án giảm nhẹ phát thải khí nhà kính. Tất cả dịch vụ của chúng tôi đều được công nhận bởi các tổ chức quốc tế, đảm bảo tính khách quan, minh bạch và giá trị pháp lý toàn cầu.

Trên đây là các hướng dẫn thực hiện báo cáo khí nhà kính chi tiết nhất từ A-Z. Nếu Doanh nghiệp cần tìm đơn vị thực hiện đo lường, định lượng nguồn phát thải và ra báo cáo kiểm kê khí nhà kính đúng chuẩn, hãy liên hệ ngay đến Viancontrol CE HCM qua:
THÔNG TIN LIÊN HỆ
Tổ chức Chứng nhận và Kiểm định Vinacontrol
- Địa chỉ:
- Văn phòng Hồ Chí Minh: 225 Nguyễn Xí, P. 13, Q. Bình Thạnh, Hồ Chí Minh.
- Văn phòng Hà Nội: 41 Nguyễn Thượng Hiền, P. Nguyễn Du, Q. Hai Bà Trưng, Hà Nội.
- Văn phòng Đà Nẵng: 66 Lô A6-A8 đường 30 tháng 4, P. Hòa Cường Bắc, Q. Hải Châu, Đà Nẵng.
- Hotline: 1800.646.820
- Email: vncehcm@vnce.com.vn
- Website: https://vinacontrolce.vn/
>>> ĐỌC THÊM CÁC BÀI VIẾT HỮU ÍCH KHÁC TẠI ĐÂY:
- Quy trình đo lường phát thải khí nhà kính trong xử lý nước đạt chuẩn ISO 14064-1
- Vai trò kiểm kê khí nhà kính ngành Thực phẩm trong xuất khẩu
- Khí nhà kính là gì? Những nguồn phát thải khí nhà kính phổ biến
- Các Biện Pháp Giảm Phát Thải Khí Nhà Kính Hiệu Quả


Tin tức liên quan
Các Biện Pháp Giảm Phát Thải Khí Nhà Kính Hiệu Quả
Những Lưu Ý Khi Lập Kế Hoạch Giảm Nhẹ Phát Thải Khí Nhà Kính
7 Loại Khí Nhà Kính Phổ Biến Và Tiềm Năng Nóng Lên Toàn Cầu (GWP)
Giảm Phát Thải Khí Nhà Kính Tại Việt Nam: Thực Trạng & Biện Pháp
Báo Cáo CO2 Là Gì? Tầm Quan Trọng, Quy Trình Thực Hiện
Khí nhà kính là gì? Những nguồn phát thải khí nhà kính phổ biến