Trong những năm gần đây, các hiện tượng thiên tai, bão lũ,… đang xảy ra ngày một nhiều và nghiêm trọng hơn. Đây được coi là hậu quả của việc gia tăng lượng khí nhà kính phát thải, gây ra sự nóng lên toàn cầu và biến đổi khí hậu. Vậy khí nhà kính là gì? Đâu là những nguồn phát thải khí nhà kính phổ biến? Cùng Vinacontrol CE HCM tìm hiểu trong bài viết sau!

Nội Dung Bài Viết
1. Khí nhà kính là gì?
Khí nhà kính (Greenhouse gas) là nhóm chất khí trong khí quyển có khả năng hấp thụ và giữ lại bức xạ hồng ngoại từ bề mặt Trái Đất. Khi ánh sáng Mặt Trời chiếu xuống, một phần năng lượng phản xạ trở lại không gian, phần còn lại bị các khí này hấp thụ và phát tán, giúp duy trì nhiệt độ ổn định cho hành tinh. Đây chính là cơ chế hình thành hiệu ứng nhà kính (Greenhouse Effect) – yếu tố quan trọng giúp Trái Đất có thể duy trì sự sống.
Kể từ khi Cách mạng công nghiệp, nồng độ CO₂ trong khí quyển đã tăng mạnh do hoạt động đốt nhiên liệu hóa thạch và khai thác tài nguyên quá mức. Theo dữ liệu nghiên cứu khí quyển, lượng CO₂ đã tăng khoảng 45%, từ 280 ppm năm 1750 lên 415 ppm năm 2019, mức cao nhất trong hơn 3 triệu năm. Xu hướng này tiếp tục gia tăng, gây mất cân bằng năng lượng và làm Trái Đất nóng lên, tạo ra hiện tượng biến đổi khí hậu toàn cầu.
2. Bản chất của khí nhà kính là gì?
Khí nhà kính là hiện tượng tự nhiên giúp Trái Đất giữ lại một phần nhiệt lượng từ Mặt Trời, tạo điều kiện cho sự sống phát triển. Nhờ các khí này, nhiệt độ trung bình toàn cầu được duy trì ổn định, giúp hành tinh không quá lạnh vào ban đêm và không quá nóng vào ban ngày.
Nếu không có khí nhà kính, nhiệt độ Trái Đất chỉ khoảng -18°C (0°F), mức lạnh khiến nước đóng băng và sự sống khó tồn tại. Không chỉ Trái Đất, các hành tinh khác trong Hệ Mặt Trời như Sao Kim, Sao Hỏa hay Titan cũng có các khí tương tự, cho thấy đây là hiện tượng phổ biến trong vũ trụ.
Tuy nhiên, hoạt động công nghiệp, giao thông và khai thác năng lượng đã khiến lượng khí nhà kính ở Trái Đất tăng vượt mức tự nhiên, gây ra hiệu ứng nhà kính tăng cường (Enhanced Greenhouse Effect). Hệ quả là nhiệt độ toàn cầu tăng, băng tan, mực nước biển dâng và khí hậu biến đổi trên phạm vi toàn cầu. Đây là vấn đề môi trường cấp bách, đòi hỏi sự nỗ lực giảm phát thải của tất cả quốc gia trên thế giới.

>>> CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM: Quy trình đo lường phát thải khí nhà kính trong xử lý nước đạt chuẩn ISO 14064-1
3. Có những loại khí nhà kính nào?
Các loại khí nhà kính gồm nhóm khí tự nhiên như hơi nước, CO₂, CH₄, N₂O, O₃ và nhóm khí nhân tạo như CFC, HFC, SF₆, PFCs, NF₃. Mỗi nhóm có vai trò và mức độ ảnh hưởng khác nhau đến khí hậu Trái Đất.
Nhóm khí nhà kính tự nhiên: Đây là các khí có sẵn trong khí quyển, giúp giữ cân bằng nhiệt độ và duy trì sự sống:
- Hơi nước (H₂O): Chiếm 49 – 71% tổng hiệu ứng nhà kính tự nhiên.
- Carbon Dioxide (CO₂): Chiếm 22 – 29%. Thường được sinh ra từ hoạt động hô hấp, núi lửa và chu trình carbon.
- Methane (CH₄) và Dinitrogen Monoxide (N₂O): Chiếm 4 – 8%. Khí này phát sinh từ hoạt động sinh học, nông nghiệp.
- Ozone (O₃): Chiếm 7 – 10%. Giúp ổn định tầng khí quyển và lọc bức xạ cực tím.
Nhóm khí nhà kính nhân tạo: Các khí này phát sinh chủ yếu từ hoạt động công nghiệp, năng lượng và sản xuất hóa chất làm lạnh. Dù chiếm tỷ lệ nhỏ, chúng có khả năng giữ nhiệt gấp hàng nghìn lần CO₂ và tồn tại lâu trong khí quyển. Nhóm này gồm:
- Chlorofluorocarbon (CFC): Được dùng trong thiết bị làm lạnh, nhưng khi thoát ra môi trường, chúng phá hủy tầng ozone và góp phần làm nóng khí quyển.
- Hydrofluorocarbon (HFC): Là chất làm lạnh thay thế cho CFC, ít gây hại cho tầng ozone hơn, nhưng vẫn có khả năng giữ nhiệt rất cao.
- Sulphur Hexafluoride (SF₆): Được sử dụng trong ngành điện và vật liệu cách điện; tuy nhiên, đây là khí có hiệu ứng nhà kính mạnh gấp hơn 20.000 lần CO₂.
- Perfluorocarbon (PFCs): Phát sinh trong quá trình sản xuất nhôm và linh kiện bán dẫn, có tuổi thọ kéo dài hàng nghìn năm trong khí quyển.
- Nitrogen Trifluoride (NF₃): Được dùng trong sản xuất màn hình LCD và tấm pin mặt trời, nhưng có tiềm năng làm nóng toàn cầu rất lớn nếu rò rỉ ra ngoài.
>>> CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM: Hướng dẫn thực hiện báo cáo kiểm kê khí nhà kính chi tiết
4. Tác động tiêu cực của khí nhà kính là gì?
Sự gia tăng đột biến của khí nhà kính gây ra các tác động tiêu cực sau:
- Thời tiết cực đoan và thiên tai tăng mạnh: Sự tích tụ khí nhà kính khiến bão, hạn hán, nắng nóng, cháy rừng xuất hiện với tần suất và cường độ lớn hơn. Các khu vực ven biển chịu thiệt hại nặng do băng tan và mực nước biển dâng, gây xói lở và mất đất canh tác.
- Mất cân bằng sinh thái và đa dạng sinh học: Nhiệt độ tăng khiến nhiều loài di cư, tuyệt chủng hoặc mất môi trường sống. Rạn san hô, rừng ngập mặn và các hệ sinh thái ven biển suy yếu, ảnh hưởng chuỗi thức ăn tự nhiên.
- Nguy cơ vượt ngưỡng an toàn khí hậu: Theo Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi Khí hậu (IPCC), nếu Trái Đất ấm thêm 2°C, một phần lớn dân số toàn cầu sẽ chịu rủi ro sinh thái nghiêm trọng. Việc thực hiện mục tiêu trong Thỏa thuận Paris 2015 trở thành thách thức lớn nếu không kiểm soát phát thải trong thập kỷ này.
Thỏa thuận Paris về Biến đổi khí hậu
1. Thỏa thuận chung Paris về Biến đổi khí hậu là một thỏa thuận tại COP 21 (30/11/ 2015 – 12/12/2015). Thỏa thuận này chính thức có hiệu lực từ ngày 04/11/2016.
2. Nội dung của Thỏa thuận Paris:
a. Duy trì mức tăng nhiệt độ trung bình toàn cầu dưới 2°C so với thời kỳ tiền công nghiệp. Nỗ lực để mức tăng nhiệt độ không quá 1,5°C.
b. Tăng cường khả năng thích ứng với các tác động của biến đối khí hậu.
c. Khuyến khích các quốc gia hướng tới sự phát triển bền vững, nỗ lực giảm phát thải khí nhà kính và nỗ lực phục hồi khí hậu.
d. Kêu gọi các nước phát triển hỗ trợ tài chính cho các nước đang phát triển để thực hiện các biện pháp giảm phát thải khí nhà kính và thích ứng với biến đổi khí hậu.
5. Thực trạng phát thải khí nhà kính tại Việt Nam?
Việt Nam là quốc gia có lượng phát thải khí nhà kính tăng liên tục qua các giai đoạn, từ mức 103,839 nghìn tấn CO2 tương đương vào 1994 đến mức 317.591,8 nghìn tấn CO2 tương đương vào 2016. Trong đó, 42,2% lượng KNK từ ngành Năng lượng; 13,87% từ AFLOU; 13,1% từ Giao thông; 6,53% từ Xử lý chất thải và 2,3% từ các lĩnh vực khác (trích số liệu từ https://pilot.dcc.gov.vn/).
5.1 Hoạt động Nông nghiệp – Lâm nghiệp và sử dụng đất (AFOLU)
Ngành AFOLU đóng góp 44.069,73 nghìn tấn CO2 tương đương vào năm 2016, chiếm khoảng 13,87% tổng lượng khí nhà kính cả nước. Trong đó, lượng phát thải lớn nhất đến từ hoạt động canh tác lúa. Đất rừng là bể hấp thụ CO2 lớn nhất, giúp giảm đi khoảng 39.491,24 tấn CO2 tương đương trong khí quyển trong năm này.
Cụ thể, lượng phát thải và hấp thụ khí nhà kính từ các tiểu ngành trong AFOLU năm 2016 như sau:
Số thứ tự | Nguồn phát thải/ hấp thụ CO2 | Lượng phát thải CO2 tương đương (nghìn tấn CO2 tđ) |
1 | Chăn nuôi | 18.513,37 |
1.1 | Tiêu hóa thức ăn | 12.421,74 |
1.2 | Quản lý chất thải của vật nuôi | 6.091,63 |
2 | Đất (Hấp thụ CO2) | -39.491,24 (Hấp thụ nên biểu diễn bằng số âm) |
2.1 | Đất rừng | -54.657,78 |
2.2 | Đất trồng trọt | -3.637,60 |
2.3 | Đất cỏ | -1.383,64 |
2.4 | Đất ngập nước | -1.046,90 |
2.5 | Đất ở | -1.919,14 |
2.6 | Đất khác | -7.129,27 |
3 | Các nguồn phát thải khác | 65.047,60 |
3.1 | Hoạt động đốt sinh khối | 1.624,13 |
3.2 | Dùng vôi trong hoạt động canh tác | 565,79 |
3.3 | Bón phân ure | 1.436,11 |
3.4 | Lượng N2O phát thải trực tiếp từ đất | 7.754,11 |
3.5 | Lượng N2O phát thải gián tiếp từ đất | 3.752,55 |
3.6 | Lượng N2O gián tiếp từ hoạt động quản lý chất thải vật nuôi | 221,90 |
3.7 | Hoạt động canh tác lúa | 49.693,02 |
5.2 Ngành Năng lượng
Tổng lượng phát thải khí nhà kính từ ngành Năng lượng trong năm 2016 là 211.166,32 nghìn tấn CO2 tương đương, chiếm 66.49% tổng cơ cấu phát thải trong năm. Hoạt động đốt nhiên liệu từ ngành Công nghiệp năng lượng đóng góp đến 89.178,54 nghìn tấn CO2 tương đương, chiếm tỷ trọng 42,2% tổng ngành và là nguồn phát thải cao nhất.
Số thứ tự | Nguồn phát thải | Lượng phát thải CO2 tương đương (nghìn tấn CO2 tđ) |
1 | Hoạt động đốt nhiên liệu | 188.938,97 |
1.1 | Công nghiệp đốt năng lượng | 89.178,54 |
1.2 | Công nghiệp sản xuất giấy, xây dựng | 36.873,56 |
1.3 | Ngành Giao thông vận tải | 44.733,64 |
1.4 | Các ngành, lĩnh vực khác | 18.153,23 |
2 | Phát tán nhiên liệu | 22.227,36 |
2.1 | Khai thác than | 2.653,34 |
2.2 | Khai thác dầu, khí tự nhiên | 19.574,02 |
5.3 Xử lý chất thải
Mỗi năm có hơn 15 triệu tấn chất thải được thải ra tại Việt Nam. Thế nhưng, chỉ có khoảng 70% chất thải tại đô thị và 20% tại nông thôn được quản lý, kiểm soát. Hoạt động xử lý chất thải được ghi nhận chỉ dựa theo lượng rác thải đã được quản lý và xử lý. Con số thực tế có thể cao hơn nhiều.
Trong năm 2016, lượng khí nhà kính phát thải từ ngành Xử lý chất thải đạt 20.738,38 nghìn tấn CO2 tương đương, chiếm 6,53% tổng lượng phát thải cả nước. Trong đó, hoạt động chôn lấp chất thải rắn có lượng khí phát thải nhà kính cao nhất, đạt 10438.86 nghìn tấn CO2 tương đương, chiếm 50.3% tỷ trọng ngành.
Số thứ tự | Nguồn phát thải | Lượng phát thải CO2 tương đương (nghìn tấn CO2 tđ) |
1 | Khí phát thải từ bãi chôn lấp chất thải rắn | 10.438,86 |
1.1 | Bãi chôn lấp chất thải rắn được quản lý | 10.438,86 |
1.2 | Bãi chôn lấp chất thải không được quản lý | 0,0 |
1.3 | Bãi chôn lấp chất thải không được phân loại | 0,0 |
2 | Khí phát thải từ hoạt động xử lý chất thải rắn bằng phương pháp sinh học | 108,89 |
3 | Khí nhà kính phát thải từ hoạt động đốt rác thải (thiêu đốt và đốt lộ thiên) | 1.241,36 |
3.1 | Thiêu đốt chất thải | 539,60 |
3.2 | Đốt chất thải lộ thiên | 701,76 |
4 | Xử lý nước thải, xả thải | 1.241,36 |
4.1 | Xử lý và xả thải sinh hoạt | 6.692,21 |
4.2 | Xử lý và xả thải công nghiệp | 2.257,05 |
5.4 Ngành Giao thông
Các hoạt động trong ngành Giao thông đóng góp 41.617,37 nghìn tấn CO2 tương đương trong năm 2016, chiếm 13,1% tổng cơ cấu phát thải khí nhà kính trong năm. Lượng đóng góp của các hoạt động cụ thể trong ngành này như sau:
Số thứ tự | Nguồn phát thải | Lượng phát thải CO2 tương đương (nghìn tấn CO2 tđ) |
1 | Giao thông vận tải đường bộ | 29.995,14 |
2 | Giao thông vận tải đường thủy, hàng hải nội địa | 11.622,23 |
Theo khuôn khổ của Công ước khung của Liên Hiệp Quốc về Biến đổi khí hậu, đến năm 2030, Việt Nam cam kết cắt giảm 9% lượng phát thải khí nhà kính so với 2010 bằng nguồn lực trong nước. Con số này thậm chí lên đến 27% nếu nhận được sự hỗ trợ hiệu quả từ quốc tế. Mục tiêu đến 2050, Việt Nam đạt mức phát thải ròng bằng “0”.
>>> CẬP NHẬT NGAY: Thực Trạng Giảm Phát Thải Khí Nhà Kính Tại Việt Nam Mới Nhất
6. Các biện pháp để giảm thải khí nhà kính là gì?
Các biện pháp để giảm thải khí nhà kính cần phải được thực hiện nghiêm túc ngay từ hôm nay. Vậy những việc cần làm để giảm khí nhà kính là gì?
6.1 Gia tăng mật độ cây xanh
Trồng cây xanh tuy đơn giản nhưng lại là biện pháp hữu hiệu nhất để giảm khí phát thải nhà kính. Quá trình quang hợp của cây sẽ cần hấp thụ khí CO2 và thải ra khí O2 vạn vật hô hấp, mang đến bầu không khí trong lành. Chính vì điều đó, “phủ kín” cây xanh chính là bí quyết giúp giảm thải khí nhà kính và giảm thiểu biến đổi khí hậu hiệu quả.
>>> ĐỌC THÊM: Báo cáo CBAM là gì? Cách chuẩn bị báo cáo CBAM chuẩn EU
6.2 Tăng cường ý thức tiết kiệm điện
Điện năng được sản xuất thông qua quá trình đốt cháy nhiên liệu hóa thạch, nguyên liệu. Sản phẩm từ quá trình này ngoài điện năng còn có khí CO2 thải ra không khí. Do đó, lượng điện tiêu thụ càng tăng sẽ đồng nghĩa với việc càng có nhiều khí nhà kính thải ra khí quyển, gây nên tình trạng ô nhiễm môi trường và hiệu ứng nhà kính.
6.3 Sử dụng các năng lượng, nhiên liệu thân thiện môi trường
Thay vì đi các phương tiện hoạt động bằng xăng, dầu,…, bạn nên lựa chọn các phương tiện thân thiện hơn như xe đạp, đi bộ,… để giảm lượng khí thải ra môi trường. Hoặc, bạn có thể lựa chọn các loại xăng dầu thân thiện hơn với môi trường để sử dụng.
6.4 Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường
Tăng cường tuyên truyền về ý thức bảo vệ môi trường đến mọi người để cùng chung tay giảm phát thải khí nhà kính. Chính sự hợp tác từ mỗi người sẽ giúp giảm thiểu các hiện tượng biến đổi khí hậu, từ đó bảo vệ Trái Đất và sự sống muôn loài được bền vững.
6.5 Thực hiện giảm phát thải khí nhà kính do hoạt động kinh doanh, sản xuất
Các doanh nghiệp phải thực hiện các biện pháp để giảm thải lượng khí phát thải nhà kính từ hoạt động sản xuất, kinh doanh. Để làm được, doanh nghiệp cần:
- Xây dựng các hệ thống giảm phát thải CO2 và áp dụng vào tổ chức.
- Tuân thủ hoạt động kiểm kê khí nhà kính theo quy định của Pháp Luật.
- Đảm bảo tính chính xác của báo cáo theo các tiêu chuẩn như ISO 14064-1, GHG Protocol,…
Việc triển khai các biện pháp giảm phát thải chỉ thật sự hiệu quả khi doanh nghiệp có dữ liệu phát thải chính xác và hệ thống quản lý phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế. Trong thực tế, quá trình này đòi hỏi chuyên môn sâu và sự hiểu biết về các quy chuẩn kỹ thuật, vì vậy nhiều doanh nghiệp lựa chọn hợp tác với các tổ chức chuyên môn.
Vinacontrol CE HCM hiện là một trong những đơn vị có năng lực toàn diện trong lĩnh vực khí nhà kính, được công nhận theo ISO/IEC 17029. Chúng tôi cung cấp đa dạng các dịch vụ về giảm thải khí nhà kính, bao gồm:
- Tư vấn và lập báo cáo kiểm kê khí nhà kính giúp doanh nghiệp xác định nguồn phát thải, thu thập dữ liệu và lập báo cáo theo tiêu chuẩn ISO 14064-1. Đây là dữ liệu quan trọng để doanh nghiệp lập kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp cơ sở.
- Thẩm tra báo cáo kiểm kê khí nhà kính đánh giá tính chính xác, hợp lệ và minh bạch của báo cáo, đảm bảo số liệu phản ánh trung thực tình hình phát thải.
- Thẩm định dự án giảm nhẹ phát thải khí nhà kính xem xét tính khả thi và mức độ tuân thủ của dự án trước khi triển khai, tạo cơ sở để doanh nghiệp thực hiện các biện pháp giảm phát thải phù hợp.
Với mạng lưới chi nhánh trên toàn quốc và đội ngũ chuyên gia được đào tạo chuyên sâu, Vinacontrol CE HCM cam kết cung cấp dịch vụ đạt chuẩn chất lượng cao, bảo đảm mọi báo cáo và kết quả đánh giá có giá trị pháp lý, giúp doanh nghiệp tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật.

Vừa rồi, Vinacontrol CE HCM đã giới thiệu đến bạn khí nhà kính là gì và những thông tin cần biết. Trong trường hợp, doanh nghiệp của bạn đang cần thẩm tra đánh giá khí nhà kính, hãy liên hệ ngay đến chúng tôi để được hưởng mức giá ưu đãi nhất qua:
THÔNG TIN LIÊN HỆ
Tổ chức Chứng nhận và Kiểm định Vinacontrol
- Địa chỉ:
- Văn phòng Hồ Chí Minh: Lầu 2, toà nhà CTIN, 435 Hoàng Văn Thụ, Phường Tân Sơn Nhất, Hồ Chí Minh.
- Văn phòng Hà Nội: 41 Nguyễn Thượng Hiền, Phường Hai Bà Trưng, Hà Nội.
- Văn phòng Đà Nẵng: 66 Lô A6-A8 đường 30 tháng 4, Phường Hòa Cường, Đà Nẵng.
- Hotline: 1800.646.820
- Email: vncehcm@vnce.com.vn
- Website: https://vinacontrolce.vn/
>>> XEM THÊM CÁC BÀI VIẾT KHÁC:


Tin tức liên quan
Các Biện Pháp Giảm Phát Thải Khí Nhà Kính Hiệu Quả
Những Lưu Ý Khi Lập Kế Hoạch Giảm Nhẹ Phát Thải Khí Nhà Kính
7 Loại Khí Nhà Kính Phổ Biến Và Tiềm Năng Nóng Lên Toàn Cầu (GWP)
Giảm Phát Thải Khí Nhà Kính Tại Việt Nam: Thực Trạng & Biện Pháp
Báo Cáo CO2 Là Gì? Tầm Quan Trọng, Quy Trình Thực Hiện
Hướng dẫn thực hiện báo cáo kiểm kê khí nhà kính chi tiết