Từ ngày 01/7/2026, việc quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng được thực hiện theo Thông tư 41/2026/TT-BXD với ba mức rủi ro: cao, trung bình và thấp. Sản phẩm, hàng hóa thuộc nhóm rủi ro cao và trung bình, được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng và Phụ lục II, Phụ lục III của Thông tư, phải thực hiện công bố hợp quy.
Đối với nhóm rủi ro cao, hồ sơ công bố phải dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức được Bộ Xây dựng chỉ định. Với nhóm rủi ro trung bình, doanh nghiệp có thể lựa chọn căn cứ chứng nhận hợp quy hoặc tự đánh giá theo điều kiện pháp luật quy định.
Vinacontrol CE HCM cung cấp dịch vụ chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng theo QCVN 16:2023/BXD đối với các nhóm sản phẩm thuộc phạm vi hoạt động chứng nhận được đăng ký, công nhận hoặc chỉ định tương ứng.

Nội Dung Bài Viết
- Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng là gì?
- Chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy khác nhau thế nào?
- Căn cứ pháp lý cho hoạt động chứng nhận, công bố hợp quy vật liệu xây dựng (cập nhật mới từ 01/7/2026)
- Vinacontrol CE HCM chứng nhận hợp quy những vật liệu xây dựng nào?
- ► Nhóm 1: Xi măng, phụ gia cho xi măng và bê tông
- ► Nhóm 2: Cốt liệu xây dựng
- ► Nhóm 3: Vật liệu ốp lát
- ► Nhóm 4: Vật liệu xây
- ► Nhóm 5: Vật liệu lợp
- ► Nhóm 6: Thiết bị vệ sinh
- ► Nhóm 7: Kính xây dựng
- ► Nhóm 8: Vật liệu trang trí và hoàn thiện
- ► Nhóm 9: Các sản phẩm ống cấp thoát nước
- ► Nhóm 10: Các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng khác
- Phân loại vật liệu xây dựng theo mức độ rủi ro
- Quy trình chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng tại Vinacontrol CE HCM
- Hồ sơ chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng theo quy định
- Vì sao nên chọn Vinacontrol CE HCM để chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng
- Thắc mắc của doanh nghiệp về dịch vụ chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng tại Vinacontrol CE HCM
- Thời gian và chi phí thực hiện chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng trong bao lâu?
- Giấy chứng nhận hợp quy có thời hạn bao lâu?
- Doanh nghiệp nào cần chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng?
- Doanh nghiệp không thực hiện đúng quy định hợp quy vật liệu xây dựng có bị xử phạt không?
- Giấy chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng cũ còn được sử dụng không?
- Khách hàng tiêu biểu sử dụng dịch vụ chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng của Vinacontrol CE HCM
Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng là gì?
Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng là hoạt động đánh giá và xác nhận sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng. Quá trình này do tổ chức chứng nhận có phạm vi năng lực phù hợp thực hiện.
Hoạt động chứng nhận có thể gồm xem xét hồ sơ, lấy mẫu, thử nghiệm, đánh giá quá trình sản xuất hoặc kiểm tra lô hàng. Giấy chứng nhận hợp quy được sử dụng làm căn cứ công bố hợp quy trong trường hợp pháp luật yêu cầu hoặc doanh nghiệp lựa chọn hình thức công bố dựa trên kết quả chứng nhận.

Chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy khác nhau thế nào?
Chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy là hai hoạt động có liên quan nhưng không phải một thủ tục duy nhất.
Nội dung | Chứng nhận hợp quy | Công bố hợp quy |
Chủ thể thực hiện | Tổ chức chứng nhận đánh giá và cấp giấy chứng nhận | Tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc nhập khẩu thực hiện |
Mục đích | Xác nhận sản phẩm phù hợp quy chuẩn kỹ thuật | Công khai và đăng ký sự phù hợp của sản phẩm theo quy định |
Căn cứ | Hồ sơ, mẫu thử nghiệm, đánh giá sản xuất hoặc đánh giá lô hàng | Kết quả chứng nhận hoặc kết quả tự đánh giá theo trường hợp được phép |
Kết quả | Giấy chứng nhận hợp quy | Hồ sơ hoặc kết quả đăng ký công bố hợp quy |
Phạm vi | Theo kiểu loại, phạm vi sản xuất hoặc lô hàng | Theo sản phẩm và hồ sơ công bố của doanh nghiệp |
Với nhóm rủi ro cao, công bố hợp quy vật liệu xây dựng phải dựa trên kết quả chứng nhận của tổ chức được Bộ Xây dựng chỉ định. Với nhóm rủi ro trung bình, doanh nghiệp có thể sử dụng kết quả chứng nhận của tổ chức được công nhận, chỉ định hoặc tự đánh giá dựa trên kết quả thử nghiệm hợp lệ.
Căn cứ pháp lý cho hoạt động chứng nhận, công bố hợp quy vật liệu xây dựng (cập nhật mới từ 01/7/2026)
Hoạt động quản lý chất lượng, chứng nhận và công bố hợp quy vật liệu xây dựng hiện được đối chiếu trên cơ sở các văn bản chính sau:
QCVN 16:2023/BXD
QCVN 16:2023/BXD quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng thuộc phạm vi điều chỉnh và dẫn chiếu các tiêu chuẩn, phương pháp thử tương ứng.
Từ ngày 01/7/2026, Thông tư 41/2026/TT-BXD bãi bỏ mục 1.4.3 thuộc Phần 1 và toàn bộ Phần 3, Phần 4, Phần 5 của QCVN 16:2023/BXD. Đồng thời, tên sản phẩm, hàng hóa và mã HS tại Phụ lục II, Phụ lục III của Thông tư 41/2026/TT-BXD thay thế tên sản phẩm, hàng hóa và mã HS tại Bảng 1 – Danh mục sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng của QCVN 16:2023/BXD.
Khi đánh giá sản phẩm, doanh nghiệp cần đối chiếu đồng thời:
- Các yêu cầu kỹ thuật còn hiệu lực của QCVN 16:2023/BXD;
- Tên sản phẩm, hàng hóa và mã HS tại Phụ lục II, Phụ lục III của Thông tư 41/2026/TT-BXD;
- Nhóm rủi ro và phương thức đánh giá được quy định đối với từng sản phẩm.
Thông tư 41/2026/TT-BXD
Thông tư 41/2026/TT-BXD được Bộ Xây dựng ban hành ngày 26/6/2026 và có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Văn bản quy định việc quản lý chất lượng vật liệu xây dựng trong sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông và sử dụng trong công trình.
Các điểm doanh nghiệp cần quan tâm gồm:
- Phân loại vật liệu xây dựng theo ba mức rủi ro.
- Danh mục nhóm rủi ro cao tại Phụ lục II.
- Danh mục nhóm rủi ro trung bình tại Phụ lục III.
- Cơ sở thực hiện công bố hợp quy của từng nhóm.
- Kiểm tra nhà nước đối với hàng nhập khẩu thuộc nhóm rủi ro cao.
- Quy định chuyển tiếp đối với giấy chứng nhận đã được cấp.
- Trách nhiệm ghi nhãn, truy xuất nguồn gốc và quản lý chất lượng.
Thông tư 14/2026/TT-BKHCN
Thông tư 14/2026/TT-BKHCN quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và các phương thức đánh giá sự phù hợp. Thông tư được ban hành ngày 09/4/2026 và có hiệu lực từ ngày 25/5/2026.
Đối với hoạt động chứng nhận vật liệu xây dựng, các phương thức thường gặp gồm:
- Phương thức 2 – PT2.
- Phương thức 5 – PT5.
- Phương thức 7 – PT7.
Phương thức cụ thể phải được đối chiếu với sản phẩm, mã HS, quy chuẩn, Phụ lục II hoặc Phụ lục III và điều kiện thực tế của hồ sơ.
Các nghị định có liên quan
Thông tư 41/2026/TT-BXD được xây dựng và áp dụng trong hệ thống pháp luật hiện hành, trong đó có:
- Nghị định 22/2026/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
- Nghị định 37/2026/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
- Nghị định 209/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung của Luật Xây dựng về quản lý vật liệu xây dựng.
- Nghị định 119/2017/NĐ-CP và Nghị định 126/2021/NĐ-CP đối với xử phạt vi phạm trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Vinacontrol CE HCM chứng nhận hợp quy những vật liệu xây dựng nào?
Vinacontrol CE HCM thực hiện chứng nhận hợp quy các nhóm sản phẩm vật liệu xây dựng thuộc phạm vi năng lực kỹ thuật, phạm vi hoạt động được đăng ký, công nhận hoặc chỉ định tương ứng.
Lưu ý về phạm vi danh mục:
Các nhóm sản phẩm thể hiện năng lực dịch vụ chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng của Vinacontrol CE HCM. Danh mục này không đồng nhất hoàn toàn với Phụ lục II hoặc Phụ lục III của Thông tư 41/2026/TT-BXD.
Việc xác định từng sản phẩm thuộc nhóm rủi ro cao, trung bình hay thấp; có phải công bố hợp quy hay không; và sử dụng phương thức đánh giá nào phải dựa trên tên sản phẩm, đặc tính kỹ thuật, mã HS, quy chuẩn đang có hiệu lực và hồ sơ thực tế.
► Nhóm 1: Xi măng, phụ gia cho xi măng và bê tông
- Chứng nhận hợp quy xi măng poóc lăng;
- Chứng nhận hợp quy xi măng poóc lăng hỗn hợp;
- Chứng nhận hợp quy xi măng poóc lăng bền sun phát;
- Chứng nhận hợp quy xi măng poóc lăng hỗn hợp bền sun phát;
- Chứng nhận hợp quy thạch cao phospho dùng để sản xuất xi măng;
- Chứng nhận hợp quy xỉ hạt lò cao;
- Chứng nhận hợp quy phụ gia hoạt tính tro bay dùng cho bê tông, vữa xây và xi măng.

► Nhóm 2: Cốt liệu xây dựng
- Chứng nhận hợp quy cát tự nhiên dùng cho bê tông và vữa;
- Chứng nhận hợp quy cát nghiền cho bê tông và vữa.

>>> XEM NGAY: Chứng nhận hợp quy cát xây dựng | Hướng dẫn chi tiết nhất
► Nhóm 3: Vật liệu ốp lát
- Chứng nhận hợp quy gạch gốm ốp lát;
- Chứng nhận hợp quy đá ốp lát tự nhiên;
- Chứng nhận hợp quy đá ốp lát nhân tạo trên cơ sở chất kết dính hữu cơ;
- Chứng nhận hợp quy gạch bê tông tự chèn.

► Nhóm 4: Vật liệu xây
- Chứng nhận hợp quy gạch đất sét nung;
- Chứng nhận hợp quy gạch bê tông;
- Chứng nhận hợp quy sản phẩm bê tông khí chưng áp;
- Chứng nhận hợp quy tấm tường (Tấm tường rỗng bê tông đúc sẵn theo công nghệ đùn ép, tấm tường nhẹ ba lớp xen kẹp, tấm tường bê tông khí chưng áp cốt thép).

► Nhóm 5: Vật liệu lợp
- Chứng nhận hợp quy tấm sóng amiăng xi măng;
- Chứng nhận hợp quy ngói lợp (ngói đất sét nung, ngói gốm tráng men, ngói bê tông).

► Nhóm 6: Thiết bị vệ sinh
- Chứng nhận hợp quy chậu rửa;
- Chứng nhận hợp quy bồn tiểu nam treo tường;
- Chứng nhận hợp quy bồn tiểu nữ;
- Chứng nhận hợp quy bệ xí bệt.

>>> XEM CHI TIẾT: Chứng nhận hợp quy thiết bị vệ sinh | Hỗ trợ doanh nghiệp toàn quốc
► Nhóm 7: Kính xây dựng
- Chứng nhận hợp quy kính nổi;
- Chứng nhận hợp quy kính phẳng tôi nhiệt;
- CNHQ kính màu hấp thụ nhiệt;
- CNHQ kính phủ phản quang;
- CNHQ kính phủ bức xạ thấp (Low E);
- CNHQ kính hộp gắn kín cách nhiệt;
- CNHQ kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp.

>>> XEM CHI TIẾT: Chứng nhận hợp quy kính xây dựng | Liên hệ ngay
► Nhóm 8: Vật liệu trang trí và hoàn thiện
- Chứng nhận hợp quy vật liệu dán tường dạng cuộn – giấy dán tường hoàn thiện, vật liệu dán tường vinyl và vật liệu dán tường bằng chất dẻo;
- Chứng nhận hợp quy sơn tường dạng nhũ tương;
- Chứng nhận hợp quy tấm thạch cao và Panel thạch cao cốt sợi;
- Chứng nhận hợp quy ván gỗ nhân tạo (ván sợi, ván dăm, ván ghép từ thanh dày và ván ghép từ thanh trung bình).

>>> THAM KHẢO NGAY: Chứng nhận hợp quy sơn theo QCVN 16:2023/BXD
► Nhóm 9: Các sản phẩm ống cấp thoát nước
- Chứng nhận hợp quy ống và phụ tùng (phụ kiện ghép nối) bằng PVC dùng cho hệ thống cấp nước thoát nước trong điều kiện có áp suất;
- Chứng nhận hợp quy ống và phụ tùng (phụ kiện ghép nối) bằng PE dùng cho hệ thống cấp nước, thoát nước trong điều kiện có áp suất;
- Chứng nhận hợp quy ống và phụ tùng (phụ kiện ghép nối) bằng PP dùng cho hệ thống cấp nước, thoát nước trong điều kiện có áp suất;
- Chứng nhận hợp quy ống và phụ tùng (phụ kiện ghép nối) bằng nhựa nhiệt rắn gia cường bằng sợi thủy tinh (GRP) trên cơ sở nhựa polyeste không no (UP);
- Chứng nhận hợp quy ống và phụ tùng (phụ kiện ghép nối) bằng gang dẻo dùng cho các công trình dẫn nước.

>>> XEM NGAY: Chứng nhận hợp quy ống nhựa PE, PP, UPVC theo QCVN 16:2023/BXD
► Nhóm 10: Các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng khác
- Chứng nhận hợp quy amiăng trắng (amiăng chrysotile) để sản xuất tấm sóng amiăng xi măng;
- Chứng nhận hợp quy hệ thống thang cáp và máng cáp bằng sắt hoặc thép sử dụng trong lắp đặt điện của công trình;
- Chứng nhận hợp quy ống và phụ tùng (phụ kiện ghép nối) dùng để bảo vệ và lắp đặt dây dẫn điện trong nhà.

Phân loại vật liệu xây dựng theo mức độ rủi ro
Thông tư 41/2026/TT-BXD phân sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng thành nhóm rủi ro cao, trung bình và thấp. Việc phân loại dựa trên Phụ lục II, Phụ lục III và quy định chuyên ngành có liên quan.
Nhóm rủi ro | Cách xác định | Nghĩa vụ công bố hợp quy | Căn cứ công bố |
Rủi ro cao | Sản phẩm thuộc Phụ lục II | Bắt buộc khi có quy chuẩn kỹ thuật tương ứng đang có hiệu lực | Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức được Bộ Xây dựng chỉ định |
Rủi ro trung bình | Sản phẩm thuộc Phụ lục III | Bắt buộc khi có quy chuẩn kỹ thuật tương ứng đang có hiệu lực | Kết quả chứng nhận hợp quy hoặc kết quả tự đánh giá đáp ứng điều kiện pháp luật |
Rủi ro thấp | Không thuộc Phụ lục II và III, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành quy định khác | Xác định theo quy định áp dụng cho sản phẩm | Đối chiếu hồ sơ, tiêu chuẩn công bố áp dụng và pháp luật chuyên ngành |
Vật liệu xây dựng nhóm rủi ro cao
Phụ lục II hiện liệt kê các nhóm như:
- Amiăng trắng.
- Xỉ hạt.
- Tro bay dùng cho vật liệu xây dựng.
- Tro xỉ nhiệt điện đốt than làm vật liệu san lấp.
- Xỉ thép làm vật liệu san lấp.
- Hỗn hợp thạch cao phốt pho làm vật liệu san lấp.
- Thạch cao phospho dùng để sản xuất xi măng.
- Tấm thạch cao và panel thạch cao.
- Một số chủng loại kính xây dựng.
Xem chi tiết Danh mục vật liệu xây dựng nhóm rủi ro cao. Danh mục, mã HS và phương thức của từng sản phẩm được thể hiện tại Phụ lục II.
Vật liệu xây dựng nhóm rủi ro trung bình
Phụ lục III quy định danh mục vật liệu xây dựng nhóm rủi ro trung bình gồm:
- Xi măng poóc lăng và một số chủng loại xi măng.
- Sơn tường dạng nhũ tương.
- Ống và phụ tùng cấp thoát nước.
- Ván gỗ nhân tạo.
- Đá ốp lát.
- Gạch gốm ốp lát.
- Sản phẩm bê tông khí chưng áp.
- Một số loại tấm tường.
- Tấm sóng amiăng xi măng.
- Ngói lợp mái.
- Thiết bị vệ sinh.
Lưu ý: Không xác định nhóm rủi ro chỉ bằng tên thương mại
Tên thương mại trên catalogue hoặc hóa đơn có thể không đủ để xác định chính sách quản lý. Doanh nghiệp cần đối chiếu đồng thời:
- Thành phần và vật liệu cấu tạo.
- Công dụng thực tế.
- Đặc tính kỹ thuật.
- Mô tả hàng hóa.
- Mã HS.
- Quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
- Phụ lục II và Phụ lục III.
- Quy định của pháp luật hải quan.
Trường hợp có khác biệt trong việc xác định mã HS, việc phân loại mã HS được thực hiện theo pháp luật hải quan.
Quy trình chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng tại Vinacontrol CE HCM
Vinacontrol CE HCM thực hiện chứng nhận hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng thuộc phạm vi quy chuẩn kỹ thuật và phạm vi hoạt động được đăng ký, công nhận hoặc chỉ định tương ứng.
Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử được xác định theo QCVN 16:2023/BXD. Tên sản phẩm, mã HS, nhóm rủi ro và phương thức đánh giá hợp quy được đối chiếu theo Phụ lục II, Phụ lục III của Thông tư 41/2026/TT-BXD. Nội dung của từng phương thức chứng nhận được thực hiện theo Thông tư 14/2026/TT-BKHCN.
Quy trình chứng nhận đối với sản phẩm sản xuất trong nước
Bước 1: Tiếp nhận thông tin đăng ký
Doanh nghiệp cung cấp tên sản phẩm, địa chỉ cơ sở sản xuất, tiêu chuẩn áp dụng, tài liệu kỹ thuật và thông tin về hoạt động kiểm soát chất lượng. Vinacontrol CE HCM xem xét thông tin ban đầu để xác định phạm vi chứng nhận.
Bước 2: Xác định nhóm rủi ro và phương thức chứng nhận
Sản phẩm được đối chiếu với Phụ lục II, Phụ lục III của Thông tư 41/2026/TT-BXD để xác định nhóm rủi ro, mã HS và phương thức đánh giá được phép áp dụng.
Tùy từng sản phẩm và nhu cầu chứng nhận, phương án có thể là:
- Phương thức 2: thử nghiệm mẫu đại diện và giám sát bằng mẫu lấy trên thị trường.
- Phương thức 5: thử nghiệm mẫu kết hợp đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý.
- Phương thức 7: thử nghiệm và đánh giá một lô sản phẩm cụ thể.
Bước 3: Báo giá và ký hợp đồng
Căn cứ phạm vi sản phẩm, phương thức chứng nhận, số lượng mẫu và chỉ tiêu thử nghiệm, Vinacontrol CE HCM gửi báo giá và kế hoạch thực hiện. Hai bên thống nhất nội dung công việc trước khi ký hợp đồng chứng nhận.
Bước 4: Thực hiện đánh giá và lấy mẫu
Hoạt động đánh giá được triển khai theo phương thức đã xác định:
- Với Phương thức 2, chuyên gia lấy mẫu đại diện của kiểu hoặc loại sản phẩm để thử nghiệm.
- Với Phương thức 5, chuyên gia đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý tại cơ sở và lấy mẫu đại diện.
- Với Phương thức 7, chuyên gia kiểm tra thông tin lô sản phẩm và lấy mẫu đại diện cho đúng lô được đăng ký.
Bước 5: Thử nghiệm sản phẩm
Mẫu được thử nghiệm theo các chỉ tiêu kỹ thuật và phương pháp thử tương ứng. Việc thử nghiệm phục vụ chứng nhận hợp quy được thực hiện tại tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định và có phạm vi phù hợp với sản phẩm.
Bước 6: Xử lý nội dung không phù hợp
Nếu hồ sơ, quá trình sản xuất hoặc kết quả thử nghiệm chưa đáp ứng yêu cầu, Vinacontrol CE HCM thông báo để doanh nghiệp bổ sung tài liệu, thực hiện hành động khắc phục hoặc đăng ký đánh giá lại theo nội dung không phù hợp.
Lưu ý: Việc khắc phục bằng hồ sơ không thay thế cho yêu cầu thử nghiệm lại khi kết quả mẫu không đáp ứng chỉ tiêu kỹ thuật.
Bước 7: Thẩm xét và cấp giấy chứng nhận
Vinacontrol CE HCM thẩm xét hồ sơ đăng ký, báo cáo đánh giá, biên bản lấy mẫu, kết quả thử nghiệm và kết quả khắc phục. Giấy chứng nhận hợp quy được cấp khi sản phẩm đáp ứng yêu cầu của quy chuẩn và phương thức chứng nhận áp dụng.
Bước 8: Giám sát chứng nhận
Hoạt động giám sát được thực hiện theo phương thức ghi trên giấy chứng nhận:
- Phương thức 2: giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy trên thị trường.
- Phương thức 5: giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý.
- Phương thức 7: giấy chứng nhận chỉ có giá trị đối với lô sản phẩm cụ thể và không thực hiện giám sát sau chứng nhận.
Bước 9: Hỗ trợ công bố hợp quy
Doanh nghiệp sử dụng giấy chứng nhận làm căn cứ đăng ký công bố hợp quy khi áp dụng hình thức công bố dựa trên kết quả chứng nhận. Vinacontrol CE HCM có thể hướng dẫn doanh nghiệp chuẩn bị tài liệu liên quan trong phạm vi dịch vụ đã thống nhất.
Đối với sản phẩm vật liệu nhập khẩu
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ đăng ký chứng nhận
Doanh nghiệp cung cấp tên sản phẩm, nhà sản xuất, xuất xứ, mã HS, tài liệu kỹ thuật và thông tin về hàng hóa nhập khẩu.
Tùy phương thức chứng nhận, hồ sơ có thể kèm theo hợp đồng, hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói, vận đơn, tờ khai hải quan, chứng nhận hệ thống quản lý và tài liệu nhận diện lô hàng.
Bước 2: Xác định nhóm rủi ro
Vinacontrol CE HCM đối chiếu sản phẩm với:
- Phụ lục I về phạm vi sản phẩm vật liệu xây dựng.
- Phụ lục II – nhóm rủi ro cao.
- Phụ lục III – nhóm rủi ro trung bình.
- QCVN 16:2023/BXD.
- Quy định hải quan về mã HS.
Bước 3: Xác định phương thức
Tùy sản phẩm, hồ sơ có thể được xem xét theo PT2, PT5 hoặc PT7.
- PT5 có thể phát sinh đánh giá tại nhà máy sản xuất ở nước ngoài.
- PT7 tập trung vào nhận diện, lấy mẫu và đánh giá một lô hàng cụ thể.
- PT2 áp dụng khi đáp ứng điều kiện của phương thức và danh mục cho phép.
Bước 4: Đăng ký kiểm tra nhà nước nếu thuộc diện áp dụng
Hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu thuộc nhóm rủi ro cao phải thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. Doanh nghiệp có thể tham khảo quy trình tại trang kiểm tra chất lượng vật liệu xây dựng nhập khẩu.
Bước 5: Kiểm tra và lấy mẫu lô hàng
Mẫu có thể được lấy tại:
- Cảng.
- Kho ngoại quan.
- Kho doanh nghiệp.
- Địa điểm bảo quản được thống nhất.
- Nhà máy sản xuất trong trường hợp đánh giá nhà máy.
Biên bản lấy mẫu phải liên kết được mẫu thử với đúng sản phẩm hoặc lô hàng đăng ký.
Bước 6: Thử nghiệm sản phẩm
Mẫu được thử nghiệm theo chỉ tiêu và phương pháp tương ứng. Kết quả thử nghiệm phải có đủ thông tin nhận diện để liên kết với sản phẩm, kiểu loại hoặc lô hàng.
Bước 7: Thẩm xét và cấp giấy chứng nhận
Giấy chứng nhận được cấp khi hồ sơ và kết quả đánh giá đáp ứng yêu cầu.
- Với PT7, giấy chứng nhận chỉ có giá trị cho lô hàng cụ thể.
- Với PT2 hoặc PT5, phạm vi, thời hạn và yêu cầu giám sát được thể hiện trên giấy chứng nhận.
Bước 8: Công bố hợp quy và lưu thông hàng hóa
Doanh nghiệp hoàn thiện thủ tục công bố hợp quy và kiểm tra nhà nước theo nhóm rủi ro trước khi đưa hàng hóa lưu thông trong trường hợp pháp luật yêu cầu.
Bước 9: Duy trì hoặc đăng ký lô tiếp theo
- PT2 và PT5: thực hiện giám sát trong thời hạn chứng nhận.
- PT7: mỗi lô mới phải đăng ký và đánh giá riêng.
Hồ sơ chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng theo quy định
Hồ sơ đối với sản phẩm sản xuất trong nước
Hồ sơ có thể bao gồm:
- Bản đăng ký chứng nhận.
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Thông tin và địa chỉ nhà máy.
- Danh mục sản phẩm đăng ký.
- Catalogue, bản vẽ hoặc tài liệu kỹ thuật.
- Tiêu chuẩn công bố áp dụng.
- Sơ đồ và mô tả quy trình sản xuất.
- Quy trình kiểm soát chất lượng.
- Danh mục thiết bị sản xuất, kiểm tra.
- Kết quả thử nghiệm hiện có.
- Hồ sơ hệ thống quản lý chất lượng nếu có.
- Mẫu nhãn sản phẩm.
- Tài liệu khác theo phương thức đánh giá.
Hồ sơ đối với hàng nhập khẩu
Hồ sơ có thể bao gồm:
- Bản đăng ký chứng nhận.
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Hợp đồng mua bán.
- Commercial Invoice.
- Packing List.
- Bill of Lading.
- Tờ khai hải quan khi đã có.
- Catalogue và tài liệu kỹ thuật.
- Thông tin nhà sản xuất.
- Giấy chứng nhận hệ thống quản lý nếu có.
- CO, CQ hoặc kết quả thử nghiệm của nhà sản xuất nếu có.
- Số lô, số lượng, trọng lượng.
- Địa điểm lưu giữ hàng.
- Mẫu nhãn hàng hóa.
- Tài liệu nhận diện lô hàng.
Danh mục hồ sơ chính thức được xác nhận sau khi Vinacontrol CE HCM kiểm tra sản phẩm, phương thức đánh giá và tình trạng thực tế của hồ sơ.
Vì sao nên chọn Vinacontrol CE HCM để chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng
Vinacontrol CE HCM là tổ chức được Bộ Xây dựng chỉ định đánh giá và cấp chứng nhận hợp quy cho nhóm sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng theo QCVN 16:2023/BXD (Quyết định số 115/CNĐKCN-BXD). Với hơn 60 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực chứng nhận và đánh giá, chúng tôi mang đến dịch vụ uy tín, hiệu quả và phù hợp cho mọi doanh nghiệp.
Lợi ích khi chọn Vinacontrol CE HCM:
Đảm bảo tuân thủ đầy đủ quy chuẩn, quy định pháp lý và cấp giấy chứng nhận trong thời gian nhanh gọn.
Thủ tục đơn giản, chi phí hợp lý và tối ưu cho doanh nghiệp.
Đội ngũ chuyên gia được đào tạo bài bản, nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực chứng nhận.
Chứng chỉ hợp quy của Vinacontrol CE HCM có giá trị uy tín toàn cầu, thuận tiện khi làm việc với đối tác trong và ngoài nước.
Mạng lưới hoạt động trên cả ba miền Bắc – Trung – Nam, sẵn sàng đáp ứng mọi yêu cầu đánh giá nhanh chóng và hiệu quả.
Cung cấp thêm các dịch vụ bổ trợ như chứng nhận hợp chuẩn, kiểm định, thử nghiệm, quan trắc môi trường và chứng nhận ISO 9001, giúp tiết kiệm chi phí và thời gian.
Đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp luôn sẵn sàng hỗ trợ, giải đáp mọi thắc mắc cho doanh nghiệp.

Thắc mắc của doanh nghiệp về dịch vụ chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng tại Vinacontrol CE HCM
Thời gian và chi phí thực hiện chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng trong bao lâu?
Thời gian chứng nhận được xác định sau khi Vinacontrol CE HCM kiểm tra phạm vi sản phẩm, phương thức đánh giá, tình trạng hồ sơ, lịch lấy mẫu và thời gian thử nghiệm. Tiến độ dự kiến được thông báo trong kế hoạch thực hiện và có thể thay đổi nếu hồ sơ cần bổ sung, mẫu không đáp ứng yêu cầu hoặc phát sinh hoạt động đánh giá bổ sung.
>>> THAM KHẢO NGAY: Chứng nhận hợp quy đá dăm theo QCVN 16:2023/BXD
Giấy chứng nhận hợp quy có thời hạn bao lâu?
Thời hạn giấy chứng nhận phụ thuộc phương thức đánh giá và quyết định của tổ chức chứng nhận trên cơ sở mức độ rủi ro, tính ổn định của sản phẩm và kết quả đánh giá. Đối với các phương thức có đánh giá, giám sát định kỳ như PT2 và PT5, thời hạn giấy chứng nhận có thể được xác định tối đa 05 năm. Đối với PT7, giấy chứng nhận chỉ có giá trị cho lô sản phẩm, hàng hóa được đánh giá và không áp dụng giám sát định kỳ.
Doanh nghiệp nào cần chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng?
Doanh nghiệp sản xuất hoặc nhập khẩu sản phẩm thuộc nhóm rủi ro cao phải chứng nhận hợp quy. Với nhóm rủi ro trung bình, doanh nghiệp có thể chứng nhận hợp quy hoặc tự đánh giá theo điều kiện pháp luật; nhóm rủi ro thấp không bắt buộc công bố hợp quy.
Doanh nghiệp không thực hiện đúng quy định hợp quy vật liệu xây dựng có bị xử phạt không?
Khách hàng tiêu biểu sử dụng dịch vụ chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng của Vinacontrol CE HCM
Công ty CP Falcon Coatings Việt Nam
Tháng 7/2022, Vinacontrol CE HCM đã cấp giấy chứng nhận hợp quy cho sản phẩm sơn tường dạng nhũ tương của Công ty CP Falcon Coatings Việt Nam. Hồ sơ chứng nhận được thực hiện trên cơ sở đánh giá sản phẩm và các yêu cầu kỹ thuật áp dụng tại thời điểm cấp giấy chứng nhận.

Công ty CP Hacera
Tháng 3/2022, Vinacontrol CE HCM đã cấp giấy chứng nhận hợp quy cho sản phẩm gạch gốm ốp lát ép bán khô của Công ty CP Hacera. Kết quả chứng nhận xác nhận sản phẩm thuộc phạm vi ghi trên giấy chứng nhận đã được đánh giá theo quy chuẩn và phương thức áp dụng tại thời điểm thực hiện.

Công ty CP Nhà máy Nhôm Việt Đức
Tháng 12/2021, Vinacontrol CE HCM đã cấp giấy chứng nhận hợp quy cho sản phẩm thanh định hình (profile) nhôm và hợp kim nhôm của Công ty CP Nhà máy Nhôm Việt Đức. Hồ sơ này được thực hiện theo QCVN 16:2019/BXD và các quy định có hiệu lực tại thời điểm cấp giấy chứng nhận.

Trên đây là toàn bộ thông tin về dịch vụ chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng của Vinacontrol CE HCM. Quý khách hàng có nhu cầu quan tâm đến dịch vụ, vui lòng liên hệ với chúng tôi để nhận được hỗ trợ miễn phí, chi tiết và nhanh chóng nhất!
THÔNG TIN LIÊN HỆ
Tổ chức Chứng nhận và Kiểm định Vinacontrol
- Địa chỉ:
- Văn phòng Hồ Chí Minh: Lầu 2, toà nhà CTIN, 435 Hoàng Văn Thụ, Phường Tân Sơn Nhất, Hồ Chí Minh.
- Văn phòng Hà Nội: 41 Nguyễn Thượng Hiền, Phường Hai Bà Trưng, Hà Nội.
- Văn phòng Đà Nẵng: 66 Lô A6-A8 đường 30 tháng 4, Phường Hòa Cường, Đà Nẵng.
- Hotline: 1800.646.820
- Email: vncehcm@vnce.com.vn
- Website: https://vinacontrolce.vn/
| ✅ Liên Hệ Ngay | ☎ 1800.646.820 |
| ✅ Thủ Tục Đăng Ký Trọn Gói | ⭐ vncehcm@vnce.com.vn |
>>> XEM THÊM CÁC DỊCH VỤ LIÊN QUAN:
- Chứng nhận hợp quy thiết bị máy móc
- Chứng nhận hợp quy đồ bảo hộ an toàn lao động
- Chứng nhận hợp quy khăn giấy, sản phẩm giấy tại Việt Nam


Tin tức liên quan
Chứng nhận hợp quy sơn tường dạng nhũ tương theo QCVN 16:2023/BXD
Chứng nhận cửa sổ cửa đi
Chứng nhận hợp quy ống nhựa PE, PP, uPVC theo QCVN 16:2023/BXD
Chứng nhận hợp quy sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản
Chứng nhận hợp quy thức ăn thủy sản | Tư vấn miễn phí
Chứng nhận hợp quy nguyên liệu thức ăn thủy sản [RỦI RO TRUNG BÌNH]