Chứng nhận hợp quy thức ăn thủy sản từ ngày 25/05/2026 được thực hiện theo hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia mới ban hành kèm Thông tư 67/2025/TT-BNNMT. Trong đó, QCVN 93:2025/BNNMT, QCVN 94:2025/BNNMT và QCVN 100:2025/BNNMT lần lượt áp dụng cho thức ăn hỗn hợp, thức ăn bổ sung và thức ăn tươi sống dùng trong nuôi trồng thủy sản.
Việc xác định đúng nhóm sản phẩm, nguồn gốc hàng hóa và QCVN áp dụng là cơ sở để lựa chọn phương thức đánh giá và chỉ tiêu thử nghiệm phù hợp. Phân loại không chính xác có thể dẫn đến thử nghiệm sai chỉ tiêu hoặc phải điều chỉnh lại phạm vi và hồ sơ chứng nhận.
Vinacontrol CE HCM cung cấp dịch vụ chứng nhận cho sản phẩm sản xuất trong nước và nhập khẩu theo phạm vi áp dụng. Doanh nghiệp được hỗ trợ từ tiếp nhận hồ sơ, xác định quy chuẩn, lấy mẫu, thử nghiệm, đánh giá đến thẩm xét và cấp chứng nhận khi đáp ứng yêu cầu.

Cần thực hiện chứng nhận hợp quy thức ăn thủy sản theo quy định mới?
Liên hệ 1800.646.820 hoặc vncehcm@vnce.com.vn để Vinacontrol CE HCM tiếp nhận thông tin sản phẩm và hướng dẫn phương án triển khai phù hợp.
Nội Dung Bài Viết
- Chứng nhận hợp quy thức ăn thủy sản có bắt buộc không?
- Các sản phẩm thuộc phạm vi chứng nhận hợp quy thức ăn thủy sản
- Phương thức đánh giá khi chứng nhận hợp quy thức ăn thủy sản
- Thông tin cần chuẩn bị khi đăng ký chứng nhận hợp quy thức ăn thủy sản
- Quy trình chứng nhận hợp quy thức ăn thủy sản tại Vinacontrol CE HCM
- Lựa chọn dịch vụ chứng nhận hợp quy thức ăn thủy sản tại Vinacontrol CE HCM
- Các câu hỏi được nhiều doanh nghiệp thắc mắc
- Nhiều quy cách đóng gói của cùng một loại thức ăn thủy sản có phải chứng nhận riêng không?
- Thay đổi công thức thức ăn thủy sản có ảnh hưởng đến chứng nhận đã cấp không?
- Thức ăn thủy sản sản xuất tại nhiều nhà máy có dùng chung một chứng nhận được không?
- Thức ăn thủy sản nhập khẩu được chứng nhận theo từng lô hay có thể chứng nhận dài hạn?
- Sản phẩm đang có chứng nhận theo QCVN cũ cần xử lý thế nào khi QCVN mới có hiệu lực?
- Làm sao xác định sản phẩm là thức ăn bổ sung hay nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản?
- Những khách hàng tiêu biểu của Vinacontrol CE HCM
Chứng nhận hợp quy thức ăn thủy sản có bắt buộc không?
Doanh nghiệp không bắt buộc phải chứng nhận hợp quy thức ăn thủy sản thông qua tổ chức bên thứ ba. Theo Thông tư 27/2026/TT-BNNMT, căn cứ công bố hợp quy có thể là chứng nhận của tổ chức được công nhận hoặc kết quả tự đánh giá đáp ứng điều kiện pháp luật.
Tuy nhiên, phương án tự thực hiện đòi hỏi đơn vị phải xác định đúng QCVN, chỉ tiêu thử nghiệm, hồ sơ và trình tự liên quan. Với những công ty chưa có bộ phận chuyên trách hoặc chưa quen thủ tục, sử dụng dịch vụ chứng nhận bên thứ ba giúp giảm khối lượng xử lý nội bộ và hạn chế sai sót ngay từ đầu.
Các sản phẩm thuộc phạm vi chứng nhận hợp quy thức ăn thủy sản
Phạm vi chứng nhận hợp quy thức ăn thủy sản được xác định theo loại sản phẩm và quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Theo các QCVN ban hành kèm Thông tư 67/2025/TT-BNNMT, có hiệu lực từ ngày 25/05/2026, thức ăn thủy sản được phân thành các nhóm gồm thức ăn hỗn hợp, chất bổ sung (thức ăn bổ sung) và thức ăn tươi sống.
| Nhóm sản phẩm | Phạm vi áp dụng | QCVN tương ứng |
| Thức ăn hỗn hợp | Thức ăn hỗn hợp dùng trong nuôi trồng thủy sản thuộc phạm vi quy chuẩn | QCVN 93:2025/BNNMT |
| Chất bổ sung (thức ăn bổ sung) | Chất bổ sung dùng trong nuôi trồng thủy sản thuộc phạm vi quy chuẩn | QCVN 94:2025/BNNMT |
| Thức ăn tươi sống | Thức ăn tươi sống dùng trong nuôi trồng thủy sản; không bao gồm trường hợp tự sản xuất để sử dụng nội bộ | QCVN 100:2025/BNNMT |
Để xác định đúng QCVN, doanh nghiệp cần đối chiếu bản chất sản phẩm, thành phần, công dụng, dạng sản phẩm và hồ sơ kỹ thuật thay vì chỉ dựa vào tên thương mại.
Lưu ý: Nếu sản phẩm là nguyên liệu đầu vào dùng để sản xuất thức ăn thủy sản, doanh nghiệp cần đối chiếu theo quy định riêng về chứng nhận hợp quy nguyên liệu thức ăn thủy sản.
Phương thức đánh giá khi chứng nhận hợp quy thức ăn thủy sản
Theo mục 5.2 Phụ lục I Thông tư 27/2026/TT-BNNMT, yêu cầu quản lý đối với thức ăn thủy sản dẫn chiếu phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư 14/2026/TT-BKHCN. Khi áp dụng cho sản phẩm cụ thể, phương thức đánh giá cần được xác định theo nguồn gốc hàng hóa và phạm vi áp dụng.
| Trường hợp | Phương thức áp dụng | Điểm cần lưu ý |
| Thức ăn thủy sản sản xuất trong nước | Phương thức 5 | Không đánh giá lại quá trình sản xuất nếu đã có kết quả kiểm tra điều kiện sản xuất theo quy định áp dụng |
| Thức ăn thủy sản nhập khẩu | Phương thức 7 | Đánh giá theo từng lô hàng, kết quả chứng nhận gắn với lô được lấy mẫu và thử nghiệm |
Thức ăn thủy sản sản xuất trong nước
Khi áp dụng phương thức 5, trọng tâm đánh giá là sản phẩm, mẫu thử và các yêu cầu của QCVN tương ứng. Riêng nội dung về điều kiện sản xuất được xem xét trên cơ sở kết quả kiểm tra theo Điều 14 Nghị định 41/2026/NĐ-CP, thay vì thực hiện lại toàn bộ phần đánh giá quá trình sản xuất.
Thức ăn thủy sản nhập khẩu
Hàng nhập khẩu được đánh giá theo phương thức 7, tức thử nghiệm và đánh giá trên từng lô sản phẩm. Doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ lô hàng, thông tin sản phẩm và các tài liệu kỹ thuật để xác định QCVN, chỉ tiêu thử nghiệm và kế hoạch lấy mẫu.
Ngoài chứng nhận hợp quy, doanh nghiệp còn phải thực hiện kiểm tra chất lượng thức ăn thủy sản nhập khẩu theo quy định chuyên ngành. Đây là thủ tục riêng, vì vậy doanh nghiệp nên phân biệt rõ để tránh nhầm giữa chứng nhận, công bố hợp quy và kiểm tra chất lượng nhập khẩu.

Thông tin cần chuẩn bị khi đăng ký chứng nhận hợp quy thức ăn thủy sản
Doanh nghiệp có thể gửi trước các tài liệu hiện có để Vinacontrol CE HCM rà soát sản phẩm và xác định yêu cầu chứng nhận. Thành phần hồ sơ phụ thuộc vào loại thức ăn thủy sản, nguồn gốc hàng hóa, QCVN và phương thức đánh giá tương ứng.
- Tên sản phẩm, nhãn hoặc dự thảo nhãn;
- Thành phần, công dụng và đối tượng thủy sản sử dụng;
- Bản thông số kỹ thuật, catalogue hoặc tài liệu sản phẩm, nếu có;
- Thông tin cơ sở sản xuất đối với sản phẩm trong nước;
- Mã HS và chứng từ lô hàng đối với sản phẩm nhập khẩu;
- Kết quả thử nghiệm hiện có, nếu có;
- Các tài liệu khác liên quan đến phạm vi chứng nhận.
Trường hợp chưa đầy đủ tài liệu, doanh nghiệp vẫn có thể gửi trước thông tin sản phẩm để được rà soát và hướng dẫn bổ sung trước khi triển khai chứng nhận.

Quy trình chứng nhận hợp quy thức ăn thủy sản tại Vinacontrol CE HCM
Quy trình chứng nhận hợp quy thức ăn thủy sản được Vinacontrol CE HCM triển khai theo loại sản phẩm, QCVN và nguồn gốc hàng hóa. Các bước chính gồm:
- Bước 1 – Tiếp nhận thông tin: Rà soát tên sản phẩm, thành phần, công dụng, nguồn gốc và hồ sơ doanh nghiệp cung cấp.
- Bước 2 – Xác định phạm vi đánh giá: Xác định QCVN, phương thức đánh giá và các nội dung cần thực hiện.
- Bước 3 – Lấy mẫu và thử nghiệm: Lấy mẫu và thử nghiệm thức ăn thủy sản theo các chỉ tiêu tương ứng với QCVN áp dụng.
- Bước 4 – Thẩm xét kết quả: Xem xét hồ sơ đánh giá, kết quả thử nghiệm và các nội dung liên quan trước khi ra quyết định chứng nhận.
- Bước 5 – Cấp chứng nhận hợp quy: Cấp chứng nhận khi sản phẩm sản xuất trong nước hoặc lô hàng nhập khẩu đáp ứng các yêu cầu thuộc phạm vi đánh giá.
Trường hợp hồ sơ hoặc kết quả đánh giá còn nội dung chưa phù hợp, Vinacontrol CE HCM thông báo để doanh nghiệp bổ sung hoặc khắc phục. Việc cấp chứng nhận được thực hiện sau khi các yêu cầu liên quan đã được đáp ứng.
Sau khi được cấp chứng nhận, doanh nghiệp có thể sử dụng kết quả này làm căn cứ thực hiện công bố hợp quy thức ăn thủy sản theo quy định. Hồ sơ công bố được thực hiện ở bước tiếp theo và không thuộc quy trình cấp chứng nhận.
Lựa chọn dịch vụ chứng nhận hợp quy thức ăn thủy sản tại Vinacontrol CE HCM
Vinacontrol CE HCM cung cấp dịch vụ chứng nhận cho thức ăn thủy sản sản xuất trong nước và nhập khẩu theo QCVN áp dụng. Doanh nghiệp được hỗ trợ theo từng loại sản phẩm và trường hợp thực tế, thay vì áp dụng một phương án chung cho mọi hồ sơ.
- Phù hợp nhiều nhóm thức ăn thủy sản: Hỗ trợ thức ăn hỗn hợp, thức ăn bổ sung và thức ăn tươi sống thuộc phạm vi QCVN tương ứng.
- Đáp ứng cả hàng trong nước và nhập khẩu: Có phương án triển khai theo đặc điểm của cơ sở sản xuất hoặc từng lô hàng nhập khẩu.
- Thuận tiện khi cần kết hợp thử nghiệm: Hoạt động chứng nhận có thể phối hợp với nhu cầu thử nghiệm phục vụ đánh giá sự phù hợp.
- Hỗ trợ doanh nghiệp có nhiều sản phẩm: Danh mục sản phẩm được rà soát theo từng nhóm để xác định phạm vi chứng nhận phù hợp.
- Kết nối với bước công bố hợp quy: Kết quả chứng nhận có thể được sử dụng làm căn cứ cho thủ tục công bố theo trường hợp áp dụng.
- Hỗ trợ tại nhiều địa phương: Tiếp nhận nhu cầu của doanh nghiệp tại TP.HCM và trên toàn quốc theo vị trí nhà máy, kho hàng hoặc lô nhập khẩu.

Các câu hỏi được nhiều doanh nghiệp thắc mắc
Nhiều quy cách đóng gói của cùng một loại thức ăn thủy sản có phải chứng nhận riêng không?
Không nhất thiết. Nếu các quy cách có cùng công thức, đặc tính và yêu cầu kỹ thuật, có thể được xem xét trong cùng phạm vi chứng nhận. Doanh nghiệp nên cung cấp đầy đủ các quy cách dự kiến lưu thông để rà soát ngay từ đầu.
Thay đổi công thức thức ăn thủy sản có ảnh hưởng đến chứng nhận đã cấp không?
Có thể ảnh hưởng. Nếu thay đổi thành phần, công dụng hoặc đặc tính liên quan đến QCVN, phạm vi chứng nhận có thể phải xem xét lại. Doanh nghiệp nên thông báo thay đổi trước khi tiếp tục sử dụng kết quả chứng nhận.
Thức ăn thủy sản sản xuất tại nhiều nhà máy có dùng chung một chứng nhận được không?
Không nên mặc định dùng chung. Phạm vi chứng nhận còn phụ thuộc từng cơ sở sản xuất, sản phẩm và phương thức đánh giá. Doanh nghiệp nên khai báo đầy đủ các nhà máy ngay khi đăng ký để xác định phạm vi phù hợp.
Thức ăn thủy sản nhập khẩu được chứng nhận theo từng lô hay có thể chứng nhận dài hạn?
Được chứng nhận theo từng lô khi áp dụng phương thức 7. Kết quả đánh giá và chứng nhận gắn với lô hàng cụ thể. Doanh nghiệp cần cung cấp hồ sơ lô nhập khẩu để xác định phạm vi lấy mẫu và thử nghiệm.
Sản phẩm đang có chứng nhận theo QCVN cũ cần xử lý thế nào khi QCVN mới có hiệu lực?
Áp dụng quy định chuyển tiếp của Thông tư 67/2025/TT-BNNMT. Giấy có thời hạn được dùng đến hết hạn nhưng phải giám sát 12 tháng/lần theo QCVN mới; giấy không ghi thời hạn được tiếp tục sử dụng 24 tháng từ 25/05/2026.
Làm sao xác định sản phẩm là thức ăn bổ sung hay nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản?
Cần dựa vào bản chất sản phẩm, không chỉ tên thương mại. Thành phần, công dụng, cách sử dụng, dạng sản phẩm, mã HS và phạm vi QCVN là các yếu tố chính để xác định nhóm và phương thức đánh giá phù hợp.
Những khách hàng tiêu biểu của Vinacontrol CE HCM
Công ty TNHH công nghệ thủy sản Wang Hai Việt Nam
Công ty TNHH Công nghệ Thủy sản Wang Hai Việt Nam là một trong những doanh nghiệp đã được Vinacontrol CE HCM thực hiện chứng nhận hợp quy thức ăn thủy sản. Hình ảnh giấy chứng nhận trên website thể hiện kết quả chứng nhận tại thời điểm thực hiện.

Công ty TNHH Marine Functional Việt Nam
Công ty TNHH Marine Functional Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực sản phẩm dinh dưỡng, trong đó có các giải pháp phục vụ sản xuất thức ăn thủy sản. Vinacontrol CE HCM đã thực hiện chứng nhận thức ăn thủy sản cho doanh nghiệp.

Công ty TNHH phát triển nông nghiệp Phương Nam
Công ty TNHH Phát triển Nông nghiệp Phương Nam là một trong các khách hàng đã được chúng tôi thực hiện chứng nhận hợp quy thức ăn thủy sản.

Doanh nghiệp có nhu cầu chứng nhận hợp quy thức ăn thủy sản có thể gửi trước thông tin sản phẩm để Vinacontrol CE HCM rà soát nhóm thức ăn, QCVN và phương thức đánh giá trước khi triển khai. Chỉ cần cung cấp tên sản phẩm, thành phần, công dụng, nguồn gốc và tài liệu kỹ thuật hiện có. Các nội dung còn thiếu sẽ được xác định sau khi rà soát hồ sơ ban đầu.
THÔNG TIN LIÊN HỆ
Tổ chức Chứng nhận và Kiểm định Vinacontrol
- Địa chỉ:
- Văn phòng Hồ Chí Minh: Lầu 2, toà nhà CTIN, 435 Hoàng Văn Thụ, Phường Tân Sơn Nhất, Hồ Chí Minh.
- Văn phòng Hà Nội: 41 Nguyễn Thượng Hiền, Phường Hai Bà Trưng, Hà Nội.
- Văn phòng Đà Nẵng: 66 Lô A6-A8 đường 30 tháng 4, Phường Hòa Cường, Đà Nẵng.
- Hotline: 1800.646.820
- Email: vncehcm@vnce.com.vn
- Website: https://vinacontrolce.vn/
>>> DỊCH VỤ LIÊN QUAN:
- Chứng nhận hợp quy sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản
- Chứng nhận hợp quy thức ăn chăn nuôi


Tin tức liên quan
Thử nghiệm thức ăn thủy sản | Vinacontrol CE HCM
Dịch vụ chứng nhận hợp quy hàm lượng chì trong sơn theo QCVN 08:2020/BCT
Chứng nhận hợp quy sơn tường dạng nhũ tương theo QCVN 16:2023/BXD
Chứng nhận hợp quy ống nhựa PE, PP, uPVC theo QCVN 16:2023/BXD
Chứng nhận hợp quy sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản
Chứng nhận hợp quy nguyên liệu thức ăn thủy sản [RỦI RO TRUNG BÌNH]