Chứng nhận hợp quy bệ xí bệt theo QCVN 16:2023/BXD – Nhóm rủi ro trung bình

Từ ngày 01/7/2026, bệ xí bệt được xếp vào nhóm sản phẩm vật liệu xây dựng có mức rủi ro trung bình theo Phụ lục III Thông tư 41/2026/TT-BXD. Sản phẩm thuộc diện phải công bố hợp quy khi đáp ứng phạm vi của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.

Doanh nghiệp có thể thực hiện công bố hợp quy trên cơ sở giấy chứng nhận hợp quy của tổ chức được công nhận hoặc chỉ định; hoặc tự đánh giá dựa trên kết quả thử nghiệm đáp ứng điều kiện pháp luật. Vinacontrol CE HCM cung cấp dịch vụ chứng nhận hợp quy bệ xí bệt theo QCVN 16:2023/BXD.

Bệ xí bệt là gì?

Bệ xí bệt là một loại bồn cầu có thiết kế gồm hai bộ phận chính: hộp chứa nước và bệ ngồi. Loại bồn cầu này được sử dụng phổ biến tại nhà ở, khách sạn, trung tâm thương mại và nhiều loại công trình khác.

Sản phẩm thuộc nhóm thiết bị vệ sinh cùng với chậu rửa, bồn tiểu nam treo tường và bồn tiểu nữ. Doanh nghiệp có thể tham khảo phạm vi sản phẩm tại bài chứng nhận hợp quy thiết bị vệ sinh.

Cấu tạo cơ bản của bệ xí bệt gồm:

  • Thân bồn cầu (bệ ngồi): Bao gồm Outlet (đường ống bằng nhựa hoặc sứ, đường kính 10-12 cm, dẫn đường đi của chất thải xuống bồn cầu), đập chắn nước, đường dẫn chất thải, Water seal (vòng đệm nước thường làm bằng nhựa, có đường kính 5-7cm, giúp ngăn mùi hôi từ hầm cầu bốc lên), Water surface area (diện tích mặt nước trong bồn cầu), Rim holes (lỗ trên vàng bồn cầu có kích thước 1-2mmm, giúp nước xả cuốn trôi chất thải).
  • Nắp bồn cầu: Ngăn mùi hôi và tạo mỹ quan cho Bệ Xí bệt.
  • Hộp đựng nước: Trữ nước để làm sạch bồn cầu.

Với thiết kế như trên, bệ xí bệt được ưa chuộng vì tính tiện lợi, an toàn và sạch sẽ khi sử dụng. Tuy nhiên, thiết bị này cũng gây nên tình trạng tốn nước và gia tăng nguy cơ mắc bệnh trĩ do tư thế ngồi trên bệ xí.

chứng nhận hợp quy bệ xí bệt
Bệ Xí bệt là thiết bị vệ sinh phổ biến

Doanh nghiệp có thể xem thêm yêu cầu đối với sản phẩm cùng nhóm tại bài chứng nhận hợp quy bồn tiểu nam treo tường theo QCVN 16:2023/BXD.

Chứng nhận hợp quy bệ xí bệt là gì?

Chứng nhận hợp quy bệ xí bệt là hoạt động đánh giá và xác nhận sản phẩm phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật của QCVN 16:2023/BXD. Tùy phương thức áp dụng, hoạt động chứng nhận có thể gồm xem xét hồ sơ, lấy mẫu, thử nghiệm, đánh giá quá trình sản xuất hoặc đánh giá một lô sản phẩm cụ thể.

Theo quy định mới của Thông tư 41/2026/TT-BXD, bệ xí bệt thuộc nhóm rủi ro trung bình. Doanh nghiệp có thể sử dụng giấy chứng nhận hợp quy làm căn cứ công bố hợp quy; ngoài ra, pháp luật cũng cho phép tự đánh giá trên cơ sở kết quả thử nghiệm đáp ứng điều kiện quy định.

Cần lưu ý, chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy là hai hoạt động có liên quan nhưng không phải cùng một thủ tục. Doanh nghiệp có thể xem hướng dẫn về hồ sơ và trình tự công bố hợp quy vật liệu xây dựng.

Vì sao doanh nghiệp lựa chọn chứng nhận hợp quy bệ xí bệt?

Đối với sản phẩm nhóm rủi ro trung bình, doanh nghiệp có thể lựa chọn sử dụng giấy chứng nhận hợp quy làm căn cứ công bố hợp quy.

Hoạt động chứng nhận của bên thứ ba giúp doanh nghiệp:

  • Có kết quả đánh giá độc lập về sự phù hợp của sản phẩm;
  • Xác định rõ kiểu loại, cơ sở sản xuất hoặc lô hàng được chứng nhận;
  • Có căn cứ phục vụ hồ sơ công bố hợp quy;
  • Cung cấp tài liệu chất lượng cho khách hàng, đối tác hoặc hồ sơ dự án;
  • Theo dõi việc duy trì sự phù hợp đối với phương thức có hoạt động giám sát;
  • Phát hiện các nội dung chưa phù hợp trước khi đưa sản phẩm ra thị trường.

Giấy chứng nhận chỉ có giá trị đối với sản phẩm, cơ sở sản xuất, lô hàng, phương thức và thời hạn được thể hiện trên giấy. Chứng nhận theo QCVN 16:2023/BXD không mặc nhiên thay thế các yêu cầu riêng của thị trường hoặc quốc gia khác.

chứng nhận hợp quy bệ xí bệt
Việc chứng nhận hợp quy giúp đảm bảo an toàn của thiết bị

Yêu cầu kỹ thuật đối với chứng nhận hợp quy bệ xí bệt

QCVN 16:2023/BXD quy định hai chỉ tiêu kỹ thuật chính đối với bệ xí bệt là tải trọng tĩnh và đặc tính xả.

Chỉ tiêu kỹ thuậtMức yêu cầuPhương pháp thửQuy cách mẫuMã HS
Tải trọng tĩnhKhông xuất hiện bất kỳ vết rạn nứt hoặc biến dạng vĩnh viễn nàiĐiều 5.7.4 – TCVN 12649:202001 bộ sản phẩm hoàn chỉnh

7324.90.10

6910.10.00

Đặc tính xảTheo Điều 5.2 – TCVN 12649:2020Điều 5.7.2 – TCVN 12652:2020

Các yêu cầu đối với sản phẩm liên quan trong cùng nhóm được trình bày tại bài chứng nhận hợp quy bồn tiểu nữ theo QCVN 16:2023/BXD.

Quy trình chứng nhận hợp quy Bệ Xí bệt

Quy trình đối với bệ xí bệt được triển khai trên cơ sở quy trình chung về chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng theo QCVN 16:2023/BXD, đồng thời điều chỉnh theo đặc điểm kỹ thuật, hình thức sản xuất hoặc nhập khẩu và hồ sơ thực tế của sản phẩm.

Bệ xí bệt thuộc nhóm rủi ro trung bình và có thể được chứng nhận theo PT2, PT5 hoặc PT7. Phương thức cụ thể được xác định dựa trên đặc điểm sản phẩm, hình thức sản xuất hoặc nhập khẩu, phạm vi chứng nhận và hồ sơ thực tế.

Doanh nghiệp không được lựa chọn phương thức chỉ dựa trên thời gian hoặc chi phí. Phương thức phải phù hợp với điều kiện áp dụng và kế hoạch đánh giá được tổ chức chứng nhận xác định.

Bước 1: Tiếp nhận thông tin đăng ký

Doanh nghiệp cung cấp các thông tin ban đầu gồm:

  • Tên sản phẩm;
  • Kiểu loại và mã sản phẩm;
  • Vật liệu chế tạo;
  • Catalogue hoặc tài liệu kỹ thuật;
  • Nhà sản xuất và địa chỉ nhà máy;
  • Mã HS dự kiến;
  • Hình thức sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu;
  • Số lượng sản phẩm hoặc thông tin lô hàng;
  • Kết quả thử nghiệm hiện có, nếu có.

Vinacontrol CE HCM xem xét thông tin để xác định sản phẩm có thuộc phạm vi QCVN 16:2023/BXD và phạm vi hoạt động chứng nhận tương ứng hay không.

Bước 2: Xác định phạm vi và phương thức đánh giá

Sản phẩm được đối chiếu với:

  • Các yêu cầu kỹ thuật còn hiệu lực của QCVN 16:2023/BXD;
  • Phụ lục III Thông tư 41/2026/TT-BXD;
  • Tên sản phẩm và mã HS;
  • Đặc điểm sản xuất hoặc nhập khẩu;
  • Phạm vi kiểu loại hoặc lô hàng;
  • Điều kiện áp dụng của từng phương thức chứng nhận.

Doanh nghiệp không lựa chọn phương thức chỉ dựa trên thời gian hoặc chi phí. Phương thức phải phù hợp với văn bản áp dụng và tình trạng thực tế của hồ sơ.

Bước 3: Báo giá và ký hợp đồng chứng nhận

Chi phí và kế hoạch thực hiện được xác định dựa trên:

  • Số lượng kiểu loại;
  • Số lượng cơ sở sản xuất;
  • Phương thức đánh giá;
  • Địa điểm đánh giá;
  • Số mẫu và chỉ tiêu thử nghiệm;
  • Phạm vi lô hàng;
  • Yêu cầu giám sát sau chứng nhận, nếu có.

Hai bên thống nhất nội dung công việc trước khi triển khai đánh giá.

Bước 4: Đánh giá, lấy mẫu và thử nghiệm

Tùy phương thức được xác định, hoạt động đánh giá có thể gồm:

  • Kiểm tra hồ sơ kỹ thuật;
  • Đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý;
  • Nhận diện sản phẩm hoặc lô hàng;
  • Lấy mẫu đại diện;
  • Thử nghiệm tải trọng tĩnh;
  • Thử nghiệm đặc tính xả.

Mẫu thử nghiệm phải liên kết được với đúng sản phẩm, kiểu loại, cơ sở sản xuất hoặc lô hàng đăng ký.

Việc thử nghiệm phục vụ chứng nhận hợp quy được thực hiện tại tổ chức thử nghiệm có phạm vi năng lực phù hợp theo quy định.

Bước 5: Xử lý nội dung không phù hợp

Nếu hồ sơ, hoạt động sản xuất hoặc kết quả thử nghiệm chưa đáp ứng yêu cầu, Vinacontrol CE HCM thông báo để doanh nghiệp:

  • Bổ sung tài liệu;
  • Làm rõ thông tin sản phẩm;
  • Thực hiện hành động khắc phục;
  • Đăng ký đánh giá bổ sung;
  • Thử nghiệm lại khi cần thiết.

Việc bổ sung hồ sơ không thay thế yêu cầu thử nghiệm lại nếu mẫu không đáp ứng chỉ tiêu kỹ thuật.

Bước 6: Thẩm xét và cấp giấy chứng nhận hợp quy

Hồ sơ được thẩm xét trên cơ sở:

  • Hồ sơ đăng ký;
  • Báo cáo đánh giá;
  • Biên bản lấy mẫu;
  • Kết quả thử nghiệm;
  • Kết quả xử lý nội dung không phù hợp;
  • Phương thức và phạm vi chứng nhận.

Giấy chứng nhận hợp quy được cấp khi kết quả đánh giá đáp ứng yêu cầu.

Bước 7: Giám sát hoặc quản lý lô hàng

Đối với phương thức có hoạt động giám sát, doanh nghiệp phải thực hiện đánh giá giám sát theo nội dung và thời hạn ghi trên giấy chứng nhận. 

Thông tư 14/2026/TT-BKHCN quy định chứng nhận có giám sát có thể có hiệu lực tối đa 05 năm. Thời hạn cụ thể do tổ chức chứng nhận xác định trên cơ sở mức độ rủi ro, tính ổn định và đặc điểm của sản phẩm.

Đối với PT7, giấy chứng nhận chỉ có giá trị cho lô sản phẩm, hàng hóa cụ thể và không áp dụng giám sát sau chứng nhận.

Bước 8: Doanh nghiệp thực hiện công bố hợp quy

Sau khi được cấp giấy chứng nhận, doanh nghiệp có thể sử dụng kết quả này làm căn cứ đăng ký công bố hợp quy.

Đối với bệ xí bệt nhóm rủi ro trung bình, pháp luật cũng cho phép công bố trên cơ sở kết quả tự đánh giá và kết quả thử nghiệm đáp ứng điều kiện quy định.

chứng nhận hợp quy bệ xí bệt
Quy trình chứng nhận hợp quy bệ xí bệt mới nhất hiện nay tại Vinacontrol CE HCM

Lưu ý: Với sản phẩm xí bệt nhập khẩu, doanh nghiệp cần cung cấp thêm:

  • Hợp đồng mua bán;
  • Commercial Invoice;
  • Packing List;
  • Bill of Lading;
  • Tờ khai hải quan khi có;
  • Catalogue;
  • Thông tin nhà sản xuất;
  • Số lô, số lượng và địa điểm lưu giữ hàng;
  • Tài liệu nhận diện lô hàng.

Doanh nghiệp nhập khẩu có thể tham khảo hướng dẫn về chứng từ, mã HS và quy trình tại bài thủ tục nhập khẩu bồn cầu, bệ xí.

6. Chứng nhận hợp quy bệ xí bệt ở đâu?

Trung tâm chứng nhận và kiểm định Vinacontrol chi nhánh Hồ Chí Minh (Vinacontrol CE Hồ Chí Minh) là đơn vị có năng lực thực hiện chứng nhận hợp quy bệ xí bệt theo QCVN 16:2023/BXD. Với hơn 13 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Đánh giá sự phù hợp (Chứng nhận – Kiểm định – Đào tạo) tại khu vực Miền Nam nói riêng và cả nước nói chung, Vinacontrol CE Hồ Chí Minh tự hào:

  • Có đội ngũ chuyên gia sở hữu năng lực chuyên môn cao, được đào tạo nghiêm túc trong lĩnh vực Đánh giá – Chứng nhận.
  • Thực hiện các dịch vụ với thủ tục nhanh chóng, chi phí hợp lý cho doanh nghiệp.
  • Hệ thống văn phòng phủ khắp toàn quốc, sẵn sàng tiếp nhận yêu cầu và hỗ trợ khách hàng.
  • Sở hữu đội ngũ tư vấn viên chuyên nghiệp, giàu kinh nghiệm, tận tình.
  • Cung cấp các hoạt động chứng nhận, đánh giá bổ trợ khác như: Chứng nhận hệ thống, kiểm định, chứng nhận hợp chuẩn, quan trắc môi trường lao động, đào tạo an toàn,…

Doanh nghiệp có nhu cầu chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng tại nước ngoài cho sản phẩm bệ xí bệt liên hệ ngay đến Vinacontrol CE Hồ Chí Minh qua:

THÔNG TIN LIÊN HỆ

Tổ chức Chứng nhận và Kiểm định Vinacontrol 

  • Địa chỉ:
    • Văn phòng Hồ Chí Minh: Lầu 2, toà nhà CTIN, 435 Hoàng Văn Thụ, Phường Tân Sơn Nhất, Hồ Chí Minh.
    • Văn phòng Hà Nội: 41 Nguyễn Thượng Hiền, Phường Hai Bà Trưng, Hà Nội.
    • Văn phòng Đà Nẵng: 66 Lô A6-A8 đường 30 tháng 4, Phường Hòa Cường, Đà Nẵng.
  • Hotline: 1800.646.820
  • Email: vncehcm@vnce.com.vn
  • Website: https://vinacontrolce.vn/

>>> XEM THÊM CÁC THIẾT BỊ KHÁC CẦN CHỨNG NHẬN HỢP QUY THEO QCVN 16:2023/BXD

5/5 - (23 bình chọn)

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *