Phụ lục III Thông tư 41/2026/TT-BXD liệt kê 11 nhóm sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng nhóm rủi ro trung bình. Khi đã có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng đang có hiệu lực, các sản phẩm này phải được công bố hợp quy trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.
Điểm khác biệt quan trọng so với nhóm rủi ro cao là doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong hai cơ sở để công bố hợp quy: sử dụng kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận đủ điều kiện hoặc tự đánh giá trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc được chỉ định. Vì vậy, công bố hợp quy là bắt buộc nhưng chứng nhận hợp quy bởi bên thứ ba không bắt buộc trong mọi trường hợp.
Cùng Vinacontrol CE HCM tìm hiểu rõ hơn về nội dung này trong bài viết sau đây!

Nội Dung Bài Viết
- Sản phẩm nào thuộc nhóm rủi ro trung bình theo Thông tư 41/2026/TT-BXD?
- Danh mục đầy đủ vật liệu xây dựng nhóm rủi ro trung bình và mã HS
- Nhóm rủi ro trung bình có bắt buộc dùng tổ chức chứng nhận không, hay được tự đánh giá?
- So sánh vật liệu xây dựng nhóm rủi ro trung bình và nhóm rủi ro cao
- Quy trình chứng nhận và công bố hợp quy cho nhóm rủi ro trung bình
- Một số câu hỏi thường gặp
Sản phẩm nào thuộc nhóm rủi ro trung bình theo Thông tư 41/2026/TT-BXD?
Theo điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư 41/2026/TT-BXD, nhóm rủi ro trung bình gồm các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư. Nhóm rủi ro cao được quy định tại Phụ lục II; các sản phẩm không thuộc hai phụ lục này được quản lý theo nhóm rủi ro thấp, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.
Phụ lục III xác định 11 nhóm vật liệu xây dựng nhóm rủi ro trung bình, gồm:
- Xi măng.
- Sơn tường dạng nhũ tương.
- Ống và phụ tùng dùng trong hệ thống cấp, thoát nước.
- Ván gỗ nhân tạo.
- Đá ốp lát tự nhiên và nhân tạo.
- Gạch gốm ốp lát.
- Sản phẩm bê tông khí chưng áp.
- Tấm tường.
- Tấm sóng amiăng xi măng.
- Ngói lợp mái.
- Thiết bị vệ sinh.
Doanh nghiệp không nên chỉ căn cứ vào tên thương mại để kết luận sản phẩm thuộc Phụ lục III. Việc xác định cần đối chiếu đồng thời tên sản phẩm, vật liệu cấu tạo, công dụng, đặc tính kỹ thuật, mã HS và phạm vi điều chỉnh của QCVN tương ứng.
Có thể xem tổng quan điểm mới của Thông tư 41/2026/TT-BXD để nắm hệ thống phân loại hoặc đối chiếu với danh mục vật liệu xây dựng nhóm rủi ro cao.

Danh mục đầy đủ vật liệu xây dựng nhóm rủi ro trung bình và mã HS
Bảng sau trình bày đầy đủ các mã HS được ghi tại Phụ lục III. Cột phương thức phản ánh đúng ký hiệu được ghi trong từng dòng của bảng gốc, chưa phải kết luận thay cho việc lựa chọn phương thức trong từng hồ sơ cụ thể.
STT | Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng | Mã HS | Phương thức ghi tại từng dòng của Phụ lục III |
1 | Xi măng: xi măng poóc lăng; xi măng poóc lăng hỗn hợp; xi măng poóc lăng bền sun phát | 2523.29.10; 2523.29.90 | PT2, PT5, PT7 |
2 | Sơn tường dạng nhũ tương | 3209.10.90 | PT2, PT5, PT7 |
3 | Ống và phụ tùng: bằng PE, PP, PVC dùng cho hệ thống cấp nước, thoát nước có áp suất; bằng nhựa nhiệt rắn gia cường sợi thủy tinh GRP trên cơ sở nhựa polyeste không no UP; bằng gang dẻo dùng cho công trình dẫn nước | 3917.21.00; 3917.22.00; 3917.23.00; 3917.29.25; 3917.40.00; 7303.00.11; 7303.00.19; 7307.19.00 | PT2, PT5, PT7 |
4 | Ván gỗ nhân tạo: ván dăm; ván sợi sản xuất theo phương pháp khô; gỗ dán; ván ghép từ thanh dày và ván ghép từ thanh trung bình | 4410.11.00; 4410.12.00; 4410.19.00; 4410.90.00; 4411.12.00; 4411.13.00; 4411.14.00; 4411.92.00; 4411.93.00; 4411.94.00; 4412.10.00; 4412.31.00; 4412.33.00; 4412.34.00; 4412.39.00; 4412.41.10; 4412.41.90; 4412.49.00; 4412.51.00; 4412.52.00; 4412.59.00; 4412.91.10; 4412.91.90; 4412.92.00; 4412.99.00; 4418.75.00; 4418.79.00; 4418.81.10; 4418.81.90; 4418.82.00; 4418.89.00; 4418.99.00 | PT2, PT5, PT7 |
5 | Đá ốp lát: đá ốp lát tự nhiên và đá ốp lát nhân tạo | 6802.21.00; 6802.23.00; 6802.29.10; 6802.29.90; 6802.91.10; 6802.91.90; 6802.92.90; 6802.93.10; 6802.99.00; 6810.19.10; 6810.19.90 | PT2, PT5, PT7 |
6 | 6907.21.91; 6907.21.92; 6907.21.93; 6907.21.94; 6907.22.91; 6907.22.92; 6907.22.93; 6907.22.94; 6907.23.91; 6907.23.92; 6907.23.93; 6907.23.94 | PT2, PT5, PT7 | |
7 | Sản phẩm bê tông khí chưng áp | 6810.99.00 | PT2, PT5, PT7 |
8 | Tấm tường: tấm tường rỗng bê tông đúc sẵn theo công nghệ đùn ép; tấm tường nhẹ ba lớp xen kẹp; tấm tường bê tông khí chưng áp cốt thép | 6810.91.90 | PT2, PT5, PT7 |
9 | Tấm sóng amiăng xi măng | 6811.40.10 | PT2, PT5, PT7 |
10 | Ngói lợp mái: ngói đất sét nung; ngói gốm tráng men; ngói bê tông, bao gồm ngói bê tông sợi | 6905.10.00; 6811.82.20; 6810.99.00 | PT2, PT5, PT7 |
11 | Thiết bị vệ sinh: chậu rửa; bồn tiểu nam treo tường; bồn tiểu nữ; bệ xí bệt | 7324.10.90; 7324.90.10; 7324.90.99; 6910.10.00; 6910.90.00 | PT2, PT5, PT7 |
Lưu ý khi xác định mã HS
Mã HS trong Phụ lục III là căn cứ nhận diện danh mục quản lý, nhưng không thay thế kết quả phân loại hàng hóa theo pháp luật hải quan.
Khoản 3 Điều 3 Thông tư 41/2026/TT-BXD quy định mã HS được xác định theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và pháp luật về hải quan. Khi có khác biệt hoặc không thống nhất, việc phân loại và xác định mã HS được thực hiện theo quy định của pháp luật hải quan.
Khi tra cứu, doanh nghiệp cần đối chiếu:
- Thành phần và vật liệu cấu tạo.
- Cấu tạo, quy trình sản xuất.
- Công dụng và phạm vi sử dụng.
- Catalogue và thông số kỹ thuật.
- Nhãn hàng hóa, xuất xứ và hồ sơ nhập khẩu.
- Chú giải phần, chương, nhóm và phân nhóm HS liên quan.
Riêng nhóm ống nhựa, Phụ lục III sử dụng thuật ngữ PVC. Doanh nghiệp có sản phẩm được gọi thương mại là uPVC cần đối chiếu cấu tạo thực tế và hồ sơ phân loại, không nên tự thay tên hàng hóa trong phụ lục.

Lưu ý về sự không thống nhất giữa PT1 và PT2
Bản chính thức của Phụ lục III đang thể hiện hai nội dung không thống nhất:
- Tại cả 11 dòng sản phẩm, cột phương thức đánh giá hợp quy ghi PT2, PT5, PT7.
- Chú thích cuối Phụ lục III lại ghi PT1, PT5, PT7.
Do đó, bài viết của Vinacontrol CE HCM không kết luận PT1 hay PT2 là lỗi đánh máy và không lựa chọn phương thức thay cho doanh nghiệp. Trước khi lập hợp đồng chứng nhận hoặc hồ sơ công bố chính thức, doanh nghiệp nên kiểm tra văn bản đính chính, hướng dẫn của cơ quan quản lý và phạm vi đánh giá của tổ chức chứng nhận.
Thông tư 14/2026/TT-BKHCN xác định:
Phương thức | Nội dung chính |
PT1 | Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa |
PT2 | Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện; giám sát bằng thử nghiệm mẫu lấy trên thị trường |
PT5 | Thử nghiệm mẫu, đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý và thực hiện giám sát |
PT7 | Thử nghiệm, đánh giá theo từng lô sản phẩm, hàng hóa |
Các phương thức trên được Thông tư 14/2026/TT-BKHCN quy định là phương thức chứng nhận. Không nên mặc nhiên áp dụng quy trình PT2, PT5 hoặc PT7 cho nhánh doanh nghiệp tự đánh giá.
Nhóm rủi ro trung bình có bắt buộc dùng tổ chức chứng nhận không, hay được tự đánh giá?
Không bắt buộc trong mọi trường hợp. Theo điểm b khoản 2 Điều 12 Thông tư 41/2026/TT-BXD, vật liệu xây dựng nhóm rủi ro trung bình có hai cơ sở để thực hiện công bố hợp quy.

Phương án 1: Đánh giá với tổ chức chứng nhận
Doanh nghiệp đăng ký đánh giá với tổ chức chứng nhận:
- Được công nhận theo quy định của pháp luật; hoặc
- Được cơ quan có thẩm quyền chỉ định.
Sau khi hoàn thành hoạt động thử nghiệm, đánh giá và giám sát theo phương thức chứng nhận phù hợp, tổ chức chứng nhận cấp giấy chứng nhận hợp quy. Giấy chứng nhận này là tài liệu kèm theo hồ sơ đăng ký công bố hợp quy.
Phương án 2: Doanh nghiệp tự đánh giá
Doanh nghiệp có thể tự đánh giá sự phù hợp thay vì sử dụng tổ chức chứng nhận. Tuy nhiên, việc tự đánh giá phải dựa trên kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc được chỉ định theo quy định.
Như vậy, tự đánh giá không đồng nghĩa với tự thử nghiệm hoặc tự xác nhận không cần bằng chứng bên ngoài. Doanh nghiệp vẫn phải có kết quả thử nghiệm hợp lệ và chịu trách nhiệm về kết luận hợp quy của mình.
Hồ sơ tự đánh giá phải thể hiện tối thiểu:
- Mô tả sản phẩm, công dụng, cấu tạo và thông số kỹ thuật cơ bản.
- Thông tin về nguyên liệu, công nghệ và quá trình sản xuất.
- Phương pháp và kết quả thử nghiệm.
- So sánh kết quả thử nghiệm với yêu cầu của QCVN.
- Kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm đủ điều kiện.
- Kế hoạch kiểm soát chất lượng và giám sát định kỳ.
- Báo cáo tự đánh giá có chữ ký xác nhận của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm.
So sánh vật liệu xây dựng nhóm rủi ro trung bình và nhóm rủi ro cao
Điểm khác biệt chính giữa hai nhóm nằm ở cơ sở công bố hợp quy. Vật liệu thuộc nhóm rủi ro trung bình có thể được công bố dựa trên chứng nhận hợp quy hoặc kết quả tự đánh giá hợp lệ, trong khi vật liệu thuộc nhóm rủi ro cao bắt buộc phải có chứng nhận của tổ chức được Bộ Xây dựng chỉ định.
Tiêu chí | Nhóm rủi ro trung bình | Nhóm rủi ro cao |
Công bố hợp quy | Bắt buộc đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc QCVN và danh mục quản lý tương ứng | Bắt buộc đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc QCVN và danh mục quản lý tương ứng |
Cơ sở công bố | Kết quả chứng nhận hợp quy hoặc kết quả tự đánh giá dựa trên thử nghiệm hợp lệ | Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được Bộ Xây dựng chỉ định |
Tổ chức chứng nhận | Không bắt buộc nếu doanh nghiệp lựa chọn phương án tự đánh giá | Bắt buộc |
Yêu cầu khi tự đánh giá | Phải sử dụng kết quả của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc được chỉ định theo quy định | Không được tự đánh giá để thay thế chứng nhận hợp quy |
Mức độ chủ động của doanh nghiệp | Linh hoạt hơn do được lựa chọn giữa chứng nhận và tự đánh giá | Hạn chế hơn vì phải thực hiện qua tổ chức chứng nhận được chỉ định |
Trách nhiệm của doanh nghiệp | Chịu trách nhiệm về hồ sơ, kết quả tự đánh giá hoặc chứng nhận và việc duy trì sự phù hợp với QCVN | Chịu trách nhiệm về hồ sơ công bố và duy trì chất lượng sản phẩm phù hợp với QCVN sau chứng nhận |
Như vậy, nhóm rủi ro trung bình có quy trình đánh giá linh hoạt hơn nhưng không có nghĩa doanh nghiệp được tự thử nghiệm và tự xác nhận hoàn toàn. Nếu chọn phương án tự đánh giá, kết quả thử nghiệm vẫn phải do tổ chức được công nhận hoặc được chỉ định thực hiện. Đối với nhóm rủi ro cao, doanh nghiệp bắt buộc phải thông qua tổ chức chứng nhận được Bộ Xây dựng chỉ định.
Tự đánh giá sự phù hợp có thể phức tạp nếu doanh nghiệp chưa am hiểu quy chuẩn, chỉ tiêu thử nghiệm và hồ sơ công bố hợp quy. Khi đó, doanh nghiệp có thể lựa chọn chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng tại Vinacontrol CE HCM để được hỗ trợ rà soát hồ sơ, lấy mẫu, thử nghiệm và đánh giá; giấy chứng nhận được cấp khi sản phẩm đáp ứng yêu cầu.
Quy trình chứng nhận và công bố hợp quy cho nhóm rủi ro trung bình
Quy trình được chia thành hai nhánh ở giai đoạn đánh giá, sau đó hợp nhất tại bước đăng ký công bố hợp quy.

Bước 1: Xác định sản phẩm và phạm vi quản lý
Doanh nghiệp cần thu thập:
- Tên sản phẩm và tên thương mại.
- Thành phần, vật liệu cấu tạo.
- Công dụng và điều kiện sử dụng.
- Catalogue, bản vẽ hoặc tài liệu kỹ thuật.
- Mã HS dự kiến.
- Nhà sản xuất, cơ sở sản xuất và xuất xứ.
- QCVN, tiêu chuẩn thử nghiệm liên quan.
Kết quả của bước này giúp xác định sản phẩm có thực sự thuộc Phụ lục III và đã có QCVN tương ứng hay chưa.
Bước 2: Lựa chọn chứng nhận hoặc tự đánh giá
Doanh nghiệp lựa chọn một trong hai nhánh sau.
Nhánh A: Chứng nhận hợp quy
- Lựa chọn tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được chỉ định, có phạm vi phù hợp với sản phẩm.
- Thống nhất phương thức chứng nhận, kế hoạch lấy mẫu và phạm vi thử nghiệm.
- Tổ chức chứng nhận thực hiện đánh giá theo phương thức được xác định.
- Khắc phục điểm không phù hợp nếu có.
- Nhận giấy chứng nhận hợp quy.
Việc lựa chọn PT1, PT2, PT5 hoặc PT7 phải căn cứ vào QCVN, văn bản chuyên ngành, hướng dẫn có thẩm quyền và tình trạng không thống nhất trong Phụ lục III.
Nhánh B: Tự đánh giá sự phù hợp
- Xác định đầy đủ các chỉ tiêu cần thử nghiệm theo QCVN.
- Gửi mẫu đến tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc được chỉ định.
- Nhận và kiểm tra kết quả thử nghiệm.
- So sánh từng kết quả với giới hạn hoặc yêu cầu của QCVN.
- Lập hồ sơ kỹ thuật và kế hoạch kiểm soát chất lượng.
- Lập Báo cáo tự đánh giá hợp quy theo mẫu tại Phụ lục V Thông tư 14/2026/TT-BKHCN.
- Người có thẩm quyền ký xác nhận và chịu trách nhiệm về kết luận tự đánh giá.
Mẫu báo cáo tự đánh giá yêu cầu thông tin về tổ chức, sản phẩm, địa điểm và ngày đánh giá, QCVN áp dụng, tổ chức thử nghiệm, kết quả đánh giá và kết luận phù hợp hoặc không phù hợp.
Bước 3: Lập bản đăng ký công bố hợp quy
Doanh nghiệp điền bản đăng ký công bố hợp quy theo mẫu tại Phụ lục IV Thông tư 14/2026/TT-BKHCN.
Trong bản đăng ký, doanh nghiệp phải xác định và liệt kê đầy đủ các quy chuẩn kỹ thuật bắt buộc áp dụng đối với sản phẩm của mình.
Bước 4: Chuẩn bị tài liệu kèm theo
Nếu công bố dựa trên kết quả chứng nhận, tài liệu kèm theo là bản điện tử giấy chứng nhận phù hợp QCVN do tổ chức chứng nhận cấp.
Nếu công bố dựa trên kết quả tự đánh giá, tài liệu kèm theo gồm:
- Báo cáo tự đánh giá hợp quy.
- Bản điện tử kết quả thử nghiệm phù hợp QCVN.
- Các tài liệu kỹ thuật và kiểm soát chất lượng cần lưu giữ theo quy định.
Bước 5: Đăng ký công bố hợp quy
Tổ chức, cá nhân đăng ký công bố hợp quy qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và nhận mã số xác nhận đã hoàn thành đăng ký. Khi cơ sở dữ liệu bị lỗi hoặc chưa hoàn thiện hạ tầng, hồ sơ có thể được nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới cơ quan có thẩm quyền.
Bước 6: Gắn dấu hợp quy và lưu thông sản phẩm
Sau khi hoàn thành công bố hợp quy, doanh nghiệp thực hiện:
- Sử dụng dấu hợp quy theo quy định.
- Ghi nhãn sản phẩm đầy đủ.
- Thông báo công khai về việc công bố hợp quy.
- Duy trì kiểm soát chất lượng.
- Thử nghiệm và giám sát định kỳ.
- Lập, lưu giữ hồ sơ phục vụ kiểm tra và thanh tra.
- Thực hiện lại việc công bố khi QCVN hoặc nội dung đã đăng ký thay đổi.
Thông tư 14/2026/TT-BKHCN yêu cầu tổ chức, cá nhân duy trì liên tục sự phù hợp của sản phẩm đã công bố, sử dụng dấu hợp quy trước khi đưa sản phẩm ra lưu thông và lưu giữ hồ sơ công bố. Đối với vật liệu xây dựng nhóm rủi ro trung bình được phân phối trên sàn thương mại điện tử, bên kinh doanh phải niêm yết công khai hình ảnh nhãn hàng hóa và dấu hợp quy.
Một số câu hỏi thường gặp
Hàng nhập khẩu nhóm rủi ro trung bình có phải kiểm tra chất lượng không?
Hàng nhập khẩu thuộc nhóm rủi ro trung bình không phải thực hiện kiểm tra chất lượng tại khâu nhập khẩu như hàng hóa rủi ro cao. Tuy nhiên, tổ chức, cá nhân nhập khẩu vẫn phải công bố hợp quy trước khi đưa hàng hóa ra lưu thông trên thị trường, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành quy định biện pháp quản lý khác tương ứng.
Khi nào lô nhập khẩu tiếp theo không phải công bố lại?
Theo khoản 5 Điều 86 Nghị định 37/2026/NĐ-CP, hàng hóa rủi ro trung bình đã được công bố hợp quy cho lô trước không phải công bố lại nếu lô tiếp theo có cùng:
- Tên gọi.
- Công dụng.
- Nhãn hiệu.
- Kiểu loại.
- Đặc tính kỹ thuật.
- Cơ sở sản xuất.
- Xuất xứ.
Doanh nghiệp phải tự lưu hồ sơ về tình trạng công bố hợp quy, lập văn bản nội bộ ghi nhận việc áp dụng cơ chế không công bố lại và chịu trách nhiệm khi cơ quan quản lý hậu kiểm.
Trong trường hợp QCVN thay đổi, đặc tính sản phẩm thay đổi hoặc có cảnh báo rủi ro từ cơ quan có thẩm quyền, doanh nghiệp phải tự thực hiện công bố hợp quy lại.
Tự đánh giá có nghĩa là doanh nghiệp được tự thử nghiệm không?
Không. Tự đánh giá là doanh nghiệp tự lập báo cáo và chịu trách nhiệm về kết luận phù hợp, nhưng kết quả thử nghiệm làm căn cứ phải đến từ tổ chức thử nghiệm đủ điều kiện theo quy định.
Sản phẩm có tên trong Phụ lục III nhưng chưa có QCVN thì xử lý thế nào?
Doanh nghiệp chưa thực hiện chứng nhận và công bố hợp quy cho đến khi QCVN tương ứng được ban hành và có hiệu lực. Trong thời gian chờ, doanh nghiệp vẫn phải công bố tiêu chuẩn áp dụng, bảo đảm chất lượng, ghi nhãn và truy xuất nguồn gốc.
Vật liệu xây dựng nhóm rủi ro trung bình phải được xác định đúng danh mục, mã HS, quy chuẩn áp dụng và cơ sở công bố hợp quy. Doanh nghiệp có thể lựa chọn chứng nhận hoặc tự đánh giá tùy trường hợp. Để hạn chế sai sót trong thử nghiệm và hồ sơ, doanh nghiệp có thể liên hệ Vinacontrol CE HCM để được tư vấn phương án phù hợp.


Tin tức liên quan
Danh mục vật liệu xây dựng nhóm rủi ro cao theo Thông tư 41/2026/TT-BXD
Thông tư 41/2026/TT-BXD: Điểm mới về quản lý chất lượng vật liệu xây dựng
Quy trình kiểm định thang máy: 5 bước theo QTKĐ 02-2021/BLĐTBXH
Top 5 Trung Tâm Kiểm Định Thang Máy Đáng Tin Cậy 2026
Logistics là gì? Những tiêu chuẩn cần thiết trong ngành Logistics
Chi phí kiểm định thang máy 2026: Quy định và Báo giá toàn quốc