Chứng nhận hợp quy gạch đá ốp lát theo QCVN 16:2023/BXD là một trong các cơ sở để doanh nghiệp thực hiện công bố hợp quy. Theo Phụ lục III Thông tư 41/2026/TT-BXD, gạch gốm ốp lát và đá ốp lát được xếp vào nhóm sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng có mức rủi ro trung bình.
Vinacontrol CE HCM thực hiện chứng nhận trong phạm vi hoạt động tương ứng đối với sản phẩm sản xuất trong nước và nhập khẩu. Doanh nghiệp có thể gửi catalogue, danh mục sản phẩm, mã HS dự kiến và thông tin nhà sản xuất để được kiểm tra phạm vi trước khi báo giá.

Nội Dung Bài Viết
- Gạch đá ốp lát có bắt buộc chứng nhận hợp quy không?
- Những loại gạch đá ốp lát nào thuộc phạm vi hợp quy?
- Gạch đá ốp lát phải thử nghiệm những chỉ tiêu nào?
- Phương thức chứng nhận gạch đá ốp lát được xác định thế nào?
- Quy trình chứng nhận hợp quy gạch đá ốp lát
- Hồ sơ chứng nhận hợp quy gạch đá ốp lát gồm những gì?
- Đăng ký chứng nhận hợp quy gạch đá ốp lát tại Vinacontrol CE HCM
Gạch đá ốp lát có bắt buộc chứng nhận hợp quy không?
Không phải mọi trường hợp gạch đá ốp lát đều bắt buộc phải có chứng nhận hợp quy. Tuy nhiên, công bố hợp quy là bắt buộc nếu sản phẩm thuộc đối tượng điều chỉnh theo quy định.
Gạch gốm ốp lát và đá ốp lát tự nhiên, đá ốp lát nhân tạo thuộc nhóm rủi ro trung bình tại Phụ lục III Thông tư 41/2026/TT-BXD. Khi sản phẩm đồng thời thuộc phạm vi của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng, doanh nghiệp phải thực hiện công bố hợp quy trước khi đưa sản phẩm, hàng hóa ra thị trường theo quy định.
Đối với nhóm rủi ro trung bình, chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận không phải là căn cứ duy nhất để công bố hợp quy. Doanh nghiệp có thể công bố trên cơ sở kết quả chứng nhận của tổ chức được công nhận hoặc được chỉ định; hoặc tự đánh giá sự phù hợp dựa trên kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc được chỉ định theo quy định pháp luật.

Những loại gạch đá ốp lát nào thuộc phạm vi hợp quy?
Phụ lục III Thông tư 41/2026/TT-BXD liệt kê hai nhóm liên quan gồm đá ốp lát và gạch gốm ốp lát. Tên sản phẩm và mã HS tại Phụ lục II, Phụ lục III hiện được sử dụng thay cho tên và mã HS trước đây tại Bảng 1 QCVN 16:2023/BXD.
| Nhóm sản phẩm | Phạm vi theo Phụ lục III | Mã HS |
| Đá ốp lát | Đá ốp lát tự nhiên; đá ốp lát nhân tạo | 6802.21.00; 6802.23.00; 6802.29.10; 6802.29.90; 6802.91.10; 6802.91.90; 6802.92.90; 6802.93.10; 6802.99.00; 6810.19.10; 6810.19.90 |
| Gạch gốm ốp lát | Gạch gốm ốp lát | 6907.21.91; 6907.21.92; 6907.21.93; 6907.21.94; 6907.22.91; 6907.22.92; 6907.22.93; 6907.22.94; 6907.23.91; 6907.23.92; 6907.23.93; 6907.23.94 |
Không nên chỉ sử dụng mã HS để kết luận một sản phẩm có thuộc diện công bố hợp quy hay không. Việc xác định cần đối chiếu đồng thời bản chất, cấu tạo, công dụng của hàng hóa, tài liệu kỹ thuật, phạm vi quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng và quy định của pháp luật hải quan về phân loại mã HS.
Để hiểu bối cảnh thay đổi về danh mục, mã HS và phân loại rủi ro, doanh nghiệp có thể tham khảo các điểm mới của Thông tư 41/2026/TT-BXD.
Gạch gốm ốp lát
Danh mục vật liệu xây dựng tại Thông tư 41/2026/TT-BXD bao gồm gạch ceramic, gạch granite, gạch cotto, gạch chịu axit và các loại gạch gốm ốp lát khác. Khi đánh giá theo QCVN 16:2023/BXD, kiểu sản phẩm và công nghệ sản xuất cần được xác định để lựa chọn yêu cầu kỹ thuật và mẫu đại diện phù hợp.
Doanh nghiệp có nhiều kích thước, bề mặt, nhóm độ hút nước hoặc kiểu sản phẩm nên cung cấp đầy đủ danh mục mã hàng ngay khi đăng ký. Việc rà soát từ đầu giúp xác định phạm vi dự kiến của giấy chứng nhận và kế hoạch lấy mẫu.
Đá ốp lát tự nhiên
Đá ốp lát tự nhiên thuộc nhóm đá ốp lát tại Phụ lục III. QCVN 16:2023/BXD quy định các yêu cầu kỹ thuật theo những nhóm đá như granite, đá thạch anh, đá hoa (marble), đá vôi, đá phiến và nhóm đá khác.
Khi xác định phạm vi đánh giá sự phù hợp, doanh nghiệp nên cung cấp tên thương mại, loại đá, nhà sản xuất và tài liệu mô tả sản phẩm thay vì chỉ sử dụng mã nội bộ hoặc tên mẫu.
Đá ốp lát nhân tạo
Phụ lục III Thông tư 41/2026/TT-BXD liệt kê đá ốp lát nhân tạo trong nhóm rủi ro trung bình. Trong khi đó, Phụ lục E QCVN 16:2023/BXD quy định yêu cầu kỹ thuật đối với đá ốp lát nhân tạo trên cơ sở chất kết dính hữu cơ.
Do đó, không nên chỉ dựa vào tên thương mại như “đá nhân tạo”, “engineered stone” hoặc “đá composite” để kết luận phạm vi áp dụng. Thành phần, chất kết dính, cấu tạo, công dụng và tài liệu kỹ thuật của sản phẩm cần được kiểm tra trước khi xác định quy chuẩn và phương án đánh giá sự phù hợp.
Gạch đá ốp lát phải thử nghiệm những chỉ tiêu nào?
Chỉ tiêu thử nghiệm vật liệu xây dựng đối với gạch và đá ốp lát được xác định theo từng loại sản phẩm và Phụ lục C, D, E của QCVN 16:2023/BXD. Không có một bộ chỉ tiêu chung áp dụng giống nhau cho tất cả gạch, đá ốp lát.
Riêng với gạch gốm ốp lát, mức yêu cầu kỹ thuật phụ thuộc vào phương pháp tạo hình, nhóm độ hút nước và loại bề mặt; quy cách và số lượng mẫu thử còn được xác định theo đặc điểm, kích thước sản phẩm.
| Sản phẩm | Chỉ tiêu kỹ thuật | Phương pháp thử |
| Gạch gốm ốp lát | Độ hút nước | TCVN 6415-3:2016 |
| Độ bền uốn | TCVN 6415-4:2016 | |
| Độ chịu mài mòn sâu đối với gạch không phủ men | TCVN 6415-6:2016 | |
| Độ chịu mài mòn bề mặt đối với gạch phủ men | TCVN 6415-7:2016 | |
| Hệ số giãn nở nhiệt dài | TCVN 6415-8:2016 | |
| Hệ số giãn nở ẩm | TCVN 6415-10:2016 | |
| Đá ốp lát tự nhiên | Độ hút nước | TCVN 6415-3:2016 |
| Độ bền uốn | TCVN 6415-4:2016 | |
| Độ chịu mài mòn bề mặt* | TCVN 4732:2016 | |
| Đá ốp lát nhân tạo trên cơ sở chất kết dính hữu cơ | Độ hút nước | BS EN 14617-1:2013 |
| Độ bền uốn | BS EN 14617-2:2016 | |
| Độ bền mài mòn | BS EN 14617-4:2012 | |
| Độ bền hóa học | BS EN 14617-10:2012 |
* Chỉ tiêu độ chịu mài mòn bề mặt của đá tự nhiên áp dụng đối với các loại đá có bề mặt phẳng.
Phương thức chứng nhận gạch đá ốp lát được xác định thế nào?
Tại các dòng về đá ốp lát và gạch gốm ốp lát của Phụ lục III Thông tư 41/2026/TT-BXD, cột phương thức đánh giá hợp quy ghi PT2, PT5 và PT7. Nội dung, nguyên tắc và điều kiện thực hiện được quy định tại Thông tư 14/2026/TT-BKHCN.
Việc áp dụng cần căn cứ phương thức được quy định cho sản phẩm, đặc điểm hàng hóa, phạm vi chứng nhận và điều kiện sử dụng tương ứng. Doanh nghiệp nên rà soát hồ sơ trước để xác định phương án đánh giá và lấy mẫu phù hợp.

Quy trình chứng nhận hợp quy gạch đá ốp lát
Khi doanh nghiệp lựa chọn chứng nhận hợp quy gạch ốp lát làm căn cứ công bố hợp quy cho hàng hóa, quy trình đánh giá được xác định theo phương thức áp dụng, phạm vi sản phẩm và hồ sơ thực tế. Trình tự cụ thể có thể khác nhau giữa PT2, PT5 và PT7.
Bước 1. Tiếp nhận và rà soát hồ sơ
Doanh nghiệp cung cấp thông tin sản phẩm, nhà sản xuất hoặc nhà máy, catalogue, danh mục kiểu loại và chứng từ liên quan. Vinacontrol CE HCM rà soát phạm vi chứng nhận, phương thức áp dụng và thông tin cần bổ sung trước khi lập kế hoạch đánh giá.
Bước 2. Lập kế hoạch đánh giá và lấy mẫu
Kế hoạch được xây dựng theo phương thức chứng nhận. Tùy trường hợp, hoạt động có thể gồm lấy mẫu đại diện, thử nghiệm sản phẩm và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý.
Bước 3. Thử nghiệm và đánh giá
Mẫu được thử nghiệm theo các chỉ tiêu kỹ thuật tương ứng của QCVN 16:2023/BXD. Đối với phương thức có yêu cầu đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý, hoạt động này được thực hiện theo kế hoạch đã xác định.
Bước 4. Xem xét kết quả
Kết quả thử nghiệm, hồ sơ và kết quả đánh giá được xem xét tổng thể. Nếu phát sinh điểm không phù hợp, doanh nghiệp thực hiện khắc phục theo yêu cầu trước khi tổ chức chứng nhận đưa ra quyết định.
Bước 5. Cấp giấy chứng nhận hợp quy
Giấy chứng nhận được cấp khi sản phẩm và kết quả đánh giá đáp ứng yêu cầu áp dụng. Với PT7, chứng nhận chỉ có giá trị đối với lô sản phẩm đã được đánh giá; PT2 và PT5 có yêu cầu giám sát theo quy định của từng phương thức.

Đối với hàng nhập khẩu thuộc nhóm rủi ro trung bình, không mặc định áp dụng thủ tục kiểm tra nhà nước về chất lượng như hàng rủi ro cao. Doanh nghiệp cần phân biệt chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy và thủ tục hải quan để xác định đúng hồ sơ cần thực hiện.
Hồ sơ chứng nhận hợp quy gạch đá ốp lát gồm những gì?
Hồ sơ ban đầu cần đủ thông tin để nhận diện sản phẩm, nguồn gốc và phạm vi đề nghị chứng nhận. Tùy sản phẩm, phương thức đánh giá và trường hợp sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu, Vinacontrol CE HCM sẽ rà soát và xác nhận tài liệu cần bổ sung.
Doanh nghiệp nên chuẩn bị:
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc thông tin pháp lý tương ứng;
- Catalogue, specification hoặc tài liệu kỹ thuật của sản phẩm;
- Danh mục model, mã sản phẩm, kích thước hoặc nhóm sản phẩm;
- Thành phần, vật liệu và công nghệ sản xuất khi cần xác định phạm vi;
- Mã HS dự kiến đối với hàng nhập khẩu hoặc trường hợp cần đối chiếu;
- Thông tin nhà sản xuất và địa điểm sản xuất;
- Tài liệu về quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý nếu thuộc nội dung đánh giá;
- Invoice, packing list đối với hàng nhập khẩu;
- Thông tin và chứng từ nhận diện lô hàng nếu áp dụng đánh giá theo lô.
ISO 9001, CO hoặc CQ không phải tài liệu mặc định bắt buộc cho mọi hồ sơ chứng nhận. Tài liệu cần cung cấp được xác định theo đặc điểm sản phẩm, phương thức đánh giá và phạm vi cụ thể của từng hồ sơ.
Đăng ký chứng nhận hợp quy gạch đá ốp lát tại Vinacontrol CE HCM
Vinacontrol CE HCM thực hiện chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng đối với gạch gốm ốp lát, đá ốp lát tự nhiên và đá ốp lát nhân tạo trong phạm vi hoạt động tương ứng.
Doanh nghiệp nên gửi catalogue, danh sách mã sản phẩm, mã HS dự kiến, thông tin nhà sản xuất và hình thức sản xuất hoặc nhập khẩu. Với hàng nhập khẩu, nên gửi thêm invoice, packing list và thông tin lô hàng hiện có để kiểm tra trước khi báo giá.
Đăng ký hướng dẫn hồ sơ và báo giá dịch vụ chứng nhận hợp quy gạch đá ốp lát qua hotline 1800.646.820 hoặc email vncehcm@vnce.com.vn. Vinacontrol CE HCM sẽ kiểm tra phạm vi trước khi thống nhất kế hoạch chứng nhận.


Tin tức liên quan
Chứng nhận hợp quy bệ xí bệt theo QCVN 16:2023/BXD – Nhóm rủi ro trung bình
Chứng nhận hợp quy bồn tiểu nam treo tường theo QCVN 16:2023/BXD – Nhóm rủi ro trung bình
Chứng nhận hợp quy thiết bị vệ sinh theo QCVN 16:2023/BXD – Nhóm rủi ro trung bình
Chứng nhận hợp quy chậu rửa theo QCVN 16:2023/BXD
Chứng Nhận Hợp Quy Vật Liệu Xây Dựng Theo QCVN 16:2023/BXD
Chứng nhận gạch bê tông tự chèn theo QCVN 16:2023/BXD