Thông tư 41/2026/TT-BXD: Điểm mới về quản lý chất lượng vật liệu xây dựng

Ngày 26/6/2026, Bộ Xây dựng ban hành Thông tư 41/2026/TT-BXD về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Thông tư bãi bỏ Thông tư 10/2024/TT-BXD, đồng thời bãi bỏ và thay thế một số nội dung liên quan đến danh mục sản phẩm, hàng hóa và mã HS tại QCVN 16:2023/BXD.

Điểm thay đổi đáng chú ý là sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng được phân loại theo ba mức độ rủi ro: cao, trung bình và thấp. Nhóm rủi ro cao và trung bình về nguyên tắc thuộc diện công bố hợp quy nhưng áp dụng cơ sở đánh giá khác nhau; nhóm rủi ro thấp được quản lý theo tiêu chuẩn công bố áp dụng và không bắt buộc công bố hợp quy theo Thông tư này, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.

Bài viết dưới đây của Vinacontrol CE HCM tổng hợp các thay đổi quan trọng, hướng dẫn cách xác định nhóm rủi ro và làm rõ yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng đối với từng nhóm sản phẩm.

Thông tư 41/2026/TT-BXD
Thông tư 41/2026/TT-BXD: Điểm mới về quản lý chất lượng vật liệu xây dựng

Thông tư 41/2026/TT-BXD có hiệu lực khi nào?

Thông tư 41/2026/TT-BXD có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2026, theo quy định tại khoản 1 Điều 18. Đây là thời điểm các quy định mới về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng chính thức được áp dụng.

Cũng từ ngày 01/7/2026, Thông tư 10/2024/TT-BXD về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng bị bãi bỏ theo khoản 3 Điều 18. Doanh nghiệp cần kiểm tra các giấy chứng nhận và hồ sơ chất lượng đã được cấp trước ngày này để xác định quy định chuyển tiếp tương ứng.

Thông tư 41/2026/TT-BXD
Thông tư 41/2026/TT-BXD có hiệu lực từ 01/7/2026

Thông tư 41/2026/TT-BXD bãi bỏ, thay thế những quy định nào?

Thông tư 41/2026/TT-BXD bãi bỏ toàn bộ Thông tư 10/2024/TT-BXD, đồng thời bãi bỏ và thay thế một số nội dung của QCVN 16:2023/BXD.

  • Bãi bỏ toàn bộ Thông tư 10/2024/TT-BXD ngày 01/11/2024 về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng, theo khoản 3 Điều 18.
  • Bãi bỏ mục 1.4.3 thuộc Phần 1 và toàn bộ Phần 3, Phần 4, Phần 5 của QCVN 16:2023/BXD, theo khoản 2 Điều 18.
  • Thay thế tên sản phẩm, hàng hóa và mã HS tại Bảng 1 của QCVN 16:2023/BXD bằng các nội dung tương ứng tại Phụ lục II và Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 41/2026/TT-BXD.

Khi xác định quy định áp dụng, doanh nghiệp nên tra cứu Phụ lục I để xác định danh mục sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng thuộc phạm vi quản lý. Đồng thời, cần đối chiếu Phụ lục IIPhụ lục III để xác định sản phẩm thuộc nhóm rủi ro cao hay trung bình và kiểm tra mã HS tương ứng.

41/2026/tt-bxd
Thông tư 41/2026/TT-BXD bãi bỏ Thông tư 10/2024/TT-BXD và sửa một phần QCVN 16:2023/BXD

Thông tư 41/2026/TT-BXD áp dụng cho đối tượng nào?

Theo Điều 2, TT 41/2026/TT-BXD áp dụng cho 4 nhóm đối tượng:

Nhóm

Đối tượng cụ thể

1

Các cơ quan quản lý nhà nước về vật liệu xây dựng

2

Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, lưu thông, xuất khẩu, nhập khẩu và sử dụng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng

3

Các tổ chức đánh giá sự phù hợp, gồm tổ chức thử nghiệm, tổ chức giám định và tổ chức chứng nhận; tổ chức giám định tư pháp về chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng

4

Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan

Như vậy, doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, kinh doanh hoặc lưu thông vật liệu xây dựng thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư. Doanh nghiệp cần rà soát các quy trình quản lý chất lượng có liên quan và xác định sản phẩm thuộc nhóm rủi ro cao, trung bình hay thấp để thực hiện đúng yêu cầu tương ứng.

Phạm vi quản lý chất lượng vật liệu xây dựng theo Thông tư 41/2026/TT-BXD gồm những gì?

Thông tư 41 Bộ Xây dựng quy định việc quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng trong các hoạt động sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông trên thị trường và sử dụng trong công trình xây dựng. Văn bản cũng quy định danh mục sản phẩm thuộc nhóm rủi ro cao, nhóm rủi ro trung bình và mã HS tương ứng.

Cụ thể:

  • Quản lý chất lượng trong sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông và sử dụng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng, theo điểm a khoản 1 Điều 1.
  • Quy định danh mục sản phẩm, hàng hóa thuộc nhóm rủi ro cao và nhóm rủi ro trung bình, kèm mã HS tương ứng, theo điểm b khoản 1 Điều 1.
  • Quy định chi tiết điểm a khoản 2 Điều 94 Nghị định 37/2026/NĐ-CP điểm c khoản 2 Điều 16 Nghị định 209/2026/NĐ-CP.

Trên cơ sở phạm vi và danh mục này, doanh nghiệp cần tiếp tục đối chiếu các quy định tương ứng để xác định yêu cầu về thử nghiệm, đánh giá sự phù hợp, chứng nhận hoặc công bố hợp quy đối với từng sản phẩm.

Thông tư 41/2026/TT-BXD
Phạm vi quản lý chất lượng vật liệu xây dựng theo Thông tư 41/2026/TT-BXD

Phân loại rủi ro vật liệu xây dựng theo Thông tư 41/2026/TT-BXD như thế nào?

Theo khoản 2 Điều 3, sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng được phân thành 3 mức độ rủi ro: cao, trung bình và thấp. Việc phân loại là cơ sở để doanh nghiệp tiếp tục xác định yêu cầu quản lý chất lượng, đánh giá sự phù hợp, chứng nhận và công bố áp dụng cho từng sản phẩm.

Thông tư 41/2026/TT-BXD
Ba mức độ rủi ro vật liệu xây dựng theo Thông tư 41/2026/TT-BXD

Nhóm rủi ro cao là gì?

Nhóm rủi ro cao gồm các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng được liệt kê tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 41/2026/TT-BXD. Một số ví dụ gồm amiăng trắng, xỉ hạt lò cao, tro bay dùng cho vật liệu xây dựng, một số loại kính xây dựng và tấm thạch cao.

Khi tra cứu, doanh nghiệp cần đối chiếu đầy đủ tên sản phẩm, mô tả và mã HS tại Phụ lục II, thay vì chỉ căn cứ vào tên gọi thương mại. 

Nhóm rủi ro trung bình là gì?

Nhóm rủi ro trung bình gồm các sản phẩm, hàng hóa được quy định tại Phụ lục III. Một số ví dụ gồm xi măng poóc lăng, sơn tường dạng nhũ tương, ống và phụ tùng nhựa dùng cho hệ thống cấp thoát nước, ván gỗ nhân tạo, đá ốp lát, gạch gốm ốp lát và thiết bị vệ sinh.

Doanh nghiệp cần kiểm tra phạm vi mô tả, tiêu chuẩn áp dụng và mã HS tương ứng để xác định chính xác sản phẩm có thuộc nhóm rủi ro trung bình hay không.

Nhóm rủi ro thấp là gì?

Theo điểm c khoản 2 Điều 3, nhóm rủi ro thấp gồm sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng không thuộc Phụ lục II và Phụ lục III, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.

Để xác định một sản phẩm thuộc nhóm rủi ro thấp, doanh nghiệp cần kiểm tra sản phẩm có thuộc phạm vi quản lý tại Phụ lục I hay không, sau đó đối chiếu Phụ lục II, Phụ lục III và các quy định chuyên ngành liên quan. Xem chi tiết danh sách sản phẩm không còn bắt buộc hợp quy và nghĩa vụ quản lý chất lượng tương ứng. 

Điểm mới trong cách quản lý vật liệu xây dựng theo mức độ rủi ro

Điểm mới đáng chú ý của Thông tư 41/2026/TT-BXD là chuyển từ cách phân loại sản phẩm theo nhóm 1, nhóm 2 sang quản lý theo ba mức độ rủi ro: cao, trung bình và thấp. Sự thay đổi này làm rõ cách xác định nhóm sản phẩm và là cơ sở áp dụng yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng.

Nội dung

Trước ngày 01/7/2026

Từ ngày 01/7/2026

Cách phân loại

Quản lý chủ yếu theo cơ chế sản phẩm, hàng hóa nhóm 1 và nhóm 2; danh mục vật liệu xây dựng có khả năng gây mất an toàn được quy định tại QCVN 16:2023/BXD

Phân loại theo ba mức rủi ro: cao, trung bình và thấp

Danh mục tra cứu

Đối chiếu QCVN 16:2023/BXD và các quy định có liên quan

Tra cứu Phụ lục I để xác định phạm vi quản lý, Phụ lục II đối với nhóm rủi ro cao và Phụ lục III đối với nhóm rủi ro trung bình

Phân tầng mức độ kiểm soát

Sản phẩm nhóm 2 thuộc danh mục có khả năng gây mất an toàn được quản lý theo quy chuẩn kỹ thuật tương ứng

Cơ chế mới phân định rõ nhóm rủi ro cao, trung bình và thấp

Sản phẩm ngoài danh mục

Sản phẩm không thuộc danh mục tại QCVN 16:2023/BXD cần tiếp tục đối chiếu quy định chung và pháp luật chuyên ngành

Sản phẩm không thuộc Phụ lục II, III được xác định là nhóm rủi ro thấp, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành quy định khác

Công bố hợp quy

Thực hiện đối với sản phẩm thuộc phạm vi bắt buộc theo QCVN 16:2023/BXD và quy định liên quan

Nhóm rủi ro cao và trung bình thuộc diện công bố hợp quy khi có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng

Cơ sở đánh giá hợp quy

Thực hiện theo phương thức đánh giá quy định tại QCVN 16:2023/BXD

Nhóm rủi ro cao và trung bình áp dụng cơ sở đánh giá khác nhau theo quy định của Thông tư

Tên sản phẩm và mã HS

Tra cứu tại Bảng 1 của QCVN 16:2023/BXD

Tên sản phẩm, hàng hóa và mã HS tại Phụ lục II, III thay thế nội dung tương ứng tại Bảng 1

Như vậy, điểm mới không chỉ nằm ở tên gọi của các nhóm sản phẩm mà còn ở việc phân tầng nghĩa vụ quản lý. Doanh nghiệp cần xác định sản phẩm thuộc Phụ lục II, Phụ lục III hay nhóm rủi ro thấp để lựa chọn đúng phương thức đánh giá sự phù hợp, công bố hợp quy và kiểm tra chất lượng.

Doanh nghiệp cần làm gì khi Thông tư 41/2026/TT-BXD có hiệu lực?

Trong giai đoạn chuyển tiếp, doanh nghiệp nên ưu tiên ba công việc sau:

  • Xác định lại nhóm rủi ro của từng sản phẩm. Trước hết, doanh nghiệp cần kiểm tra sản phẩm có thuộc phạm vi quản lý tại Phụ lục I hay không. Sau đó, đối chiếu Phụ lục II, Phụ lục III và quy định chuyên ngành để xác định sản phẩm thuộc nhóm rủi ro cao, trung bình hay thấp.
  • Kiểm tra hiệu lực của giấy chứng nhận hiện có. Giấy chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy được cấp trước ngày 01/7/2026 tiếp tục được sử dụng đến hết thời hạn ghi trên giấy, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Doanh nghiệp nên rà soát ngày hết hạn và hồ sơ kèm theo để chủ động kế hoạch đánh giá lại.
  • Rà soát nhãn hàng hóa và thông tin bán hàng. Doanh nghiệp phân phối vật liệu xây dựng trên sàn thương mại điện tử cần kiểm tra nội dung nhãn, thông tin về sự phù hợp và dấu hợp quy theo các quy định áp dụng cho từng nhóm sản phẩm. Không nên sử dụng lại thông tin cũ nếu nhóm rủi ro hoặc căn cứ đánh giá đã thay đổi. 

Đối với nhóm rủi ro cao và trung bình, doanh nghiệp cần tiếp tục đối chiếu quy chuẩn kỹ thuật và quy định chuyển tiếp để xác định nghĩa vụ chứng nhận, thử nghiệm và công bố hợp quy. Nhóm rủi ro thấp không bắt buộc công bố hợp quy theo Thông tư này nhưng vẫn phải tuân thủ tiêu chuẩn công bố áp dụng và quy định chuyên ngành liên quan.

Doanh nghiệp chưa xác định được nhóm rủi ro hoặc cần rà soát hồ sơ có thể liên hệ dịch vụ chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng của Vinacontrol CE HCM để được hỗ trợ xác định quy chuẩn và thủ tục phù hợp. 

Thông tư 41/2026/TT-BXD
3 việc doanh nghiệp nên làm ngay để thích ứng với Thông tư 41/2026/TT-BXD

Cần tư vấn xác định nhóm rủi ro và phương án chứng nhận hợp quy phù hợp cho sản phẩm vật liệu xây dựng của doanh nghiệp? Gửi danh mục sản phẩm để Vinacontrol CE HCM hỗ trợ rà soát theo đúng Thông tư 41/2026/TT-BXD. Hotline tư vấn miễn phí 1800.646.820, email vncehcm@vnce.com.vn.

5/5 - (3 bình chọn)

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *