Danh mục vật liệu xây dựng nhóm rủi ro cao theo Thông tư 41/2026/TT-BXD

Thông tư 41/2026/TT-BXD quy định 09 nhóm vật liệu xây dựng nhóm rủi ro cao tại Phụ lục II, kèm theo tên sản phẩm, mã HS và phương thức đánh giá hợp quy tương ứng gồm PT2, PT5 hoặc PT7. Đối với sản phẩm đã có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đang có hiệu lực, việc công bố hợp quy phải dựa trên kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận được Bộ Xây dựng chỉ định. 

Trong bài viết dưới đây, Vinacontrol CE HCM tổng hợp chi tiết các nhóm sản phẩm, mã HS, phương thức đánh giá và quy trình chứng nhận, công bố hợp quy cần áp dụng.

Lưu ý: Việc sản phẩm được liệt kê tại Phụ lục II chưa đồng nghĩa doanh nghiệp có thể thực hiện chứng nhận hợp quy ngay trong mọi trường hợp. Hoạt động chứng nhận và công bố hợp quy chỉ được thực hiện khi đã có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng đang có hiệu lực.

vật liệu xây dựng nhóm rủi ro cao
Danh mục vật liệu xây dựng nhóm rủi ro cao theo Thông tư 41/2026/TT-BXD

Sản phẩm nào thuộc nhóm rủi ro cao theo Thông tư 41/2026/TT-BXD?

Theo điểm a khoản 2 Điều 3 Thông tư 41/2026/TT-BXD, nhóm rủi ro cao gồm các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng được liệt kê tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư. Đây là nhóm chịu yêu cầu quản lý nghiêm ngặt hơn, trong đó việc công bố hợp quy phải dựa trên kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận được Bộ Xây dựng chỉ định.

Bên cạnh đó, Thông tư phân loại sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng thành hai nhóm còn lại: 

  • Nhóm rủi ro trung bình: gồm các sản phẩm, hàng hóa quy định tại Phụ lục III.
  • Nhóm rủi ro thấp: gồm các sản phẩm, hàng hóa không thuộc Phụ lục II và Phụ lục III, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.

Bạn có thể xem bài tổng quan về những điểm mới của Thông tư 41/2026/TT-BXD để nắm rõ hệ thống phân loại rủi ro và yêu cầu quản lý trước khi tra cứu danh mục chi tiết. 

vật liệu xây dựng nhóm rủi ro cao
Sản phẩm nào thuộc nhóm rủi ro cao theo Thông tư 41/2026/TT-BXD?

Danh mục đầy đủ vật liệu xây dựng nhóm rủi ro cao và mã HS

Theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 41/2026/TT-BXD, danh mục vật liệu xây dựng nhóm rủi ro cao gồm 9 nhóm sau:

STT

Tên sản phẩm

Mã HS

Phương thức đánh giá

1

Amiăng trắng

2524.90.00

PT2, PT7

2

Xỉ hạt lò cao; xỉ hạt phốt pho lò điện nghiền mịn dùng cho xi măng và bê tông

2618.00.00; 2621.90.90

PT2, PT7

3

Tro bay dùng cho vật liệu xây dựng (phụ gia hoạt tính tro bay; tro bay làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng)

2621.90.90

PT2, PT7

4

Tro xỉ nhiệt điện đốt than làm vật liệu san lấp

2620.99.90; 2621.90.90

PT2, PT7

5

Xỉ thép làm vật liệu san lấp

2619.00.00

PT2, PT7

6

Hỗn hợp thạch cao phốt pho làm vật liệu san lấp

3825.69.00

PT2, PT7

7

Thạch cao phospho dùng để sản xuất xi măng

3824.40.00

PT2, PT7

8

Tấm thạch cao, Panel thạch cao cốt sợi, panel thạch cao sợi thủy tinh

6809.11.00; 6809.19.90; 6809.90.90

PT2, PT5, PT7

9

Kính xây dựng: kính nổi, kính phủ phản quang, kính phủ bức xạ thấp (Low E), kính phẳng tôi nhiệt, kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp, kính hộp gắn kín cách nhiệt

7005.10.90; 7005.21.90; 7005.29.20; 7005.29.90; 7007.19.90; 7007.29.90; 7008.00.00

PT2, PT5, PT7

Lưu ý: 

  • Mã HS trong Phụ lục II là căn cứ tra cứu danh mục quản lý. Việc xác định mã HS thực tế của từng hàng hóa phải dựa trên thành phần, cấu tạo, công dụng, hồ sơ kỹ thuật và quy định của pháp luật hải quan. Trường hợp có khác biệt, kết quả phân loại theo pháp luật hải quan được áp dụng.
  • Với các sản phẩm số 2, 4, 5, 6 (có nguồn gốc từ chất thải, phế thải hoặc phụ phẩm công nghiệp), việc nhập khẩu còn phải tuân thủ thêm quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, theo ghi chú tại Phụ lục II.
  • Các phương thức trong bảng là phạm vi phương thức được phép áp dụng. Phương thức cụ thể phải được xác định trên cơ sở quy chuẩn tương ứng, hình thức sản xuất hoặc nhập khẩu, đặc điểm lô hàng và kế hoạch đánh giá của tổ chức chứng nhận.

Phương thức đánh giá hợp quy PT2, PT5, PT7 khác nhau thế nào?

Ba phương thức đánh giá áp dụng cho vật liệu xây dựng nhóm rủi ro cao được quy định chi tiết tại Thông tư 14/2026/TT-BKHCN, khác nhau chủ yếu ở cách lấy mẫu và việc có giám sát sau chứng nhận hay không.

Phương thức

Nội dung đánh giá ban đầu

Giám sát sau chứng nhận

Phạm vi và hiệu lực

PT2

Thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa

Có; thử nghiệm mẫu lấy trên thị trường

Chứng nhận cho kiểu, loại sản phẩm; hiệu lực tối đa 5 năm với điều kiện được giám sát theo quy định

PT5

Thử nghiệm mẫu đại diện, đồng thời đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý

Có; thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý

Chứng nhận cho kiểu, loại sản phẩm; hiệu lực tối đa 5 năm với điều kiện được giám sát theo quy định

PT7

Lấy mẫu ngẫu nhiên, đủ số lượng để đại diện cho một lô sản phẩm, hàng hóa cụ thể và tiến hành thử nghiệm, đánh giá lô

Không yêu cầu giám sát tiếp theo

Chỉ có giá trị đối với lô sản phẩm, hàng hóa đã được đánh giá

PT2 sử dụng kết quả thử nghiệm mẫu đại diện để chứng nhận cho kiểu, loại sản phẩm. Trong thời gian chứng nhận còn hiệu lực, việc giám sát được thực hiện bằng cách thử nghiệm mẫu lấy trên thị trường. Đối với sản phẩm thuộc nhóm rủi ro cao, thời điểm giám sát không được vượt quá 12 tháng một lần.

PT5 có phạm vi đánh giá rộng hơn PT2 vì ngoài thử nghiệm mẫu đại diện, tổ chức chứng nhận còn đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Hoạt động giám sát tiếp tục bao gồm cả thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý; mẫu có thể được lấy tại cơ sở sản xuất, trên thị trường hoặc tại cả hai địa điểm. Với nhóm rủi ro cao, khoảng thời gian giữa các lần giám sát cũng không được vượt quá 12 tháng.

PT7 áp dụng theo từng lô. Mẫu phải được lấy ngẫu nhiên và bảo đảm tính đại diện cho toàn bộ lô hàng. Giấy chứng nhận chỉ có giá trị đối với lô đã được đánh giá và không cần thực hiện các biện pháp giám sát sau đó.

Lưu ý: Giấy chứng nhận theo PT2 và PT5 có thời hạn hiệu lực tối đa 5 năm, không mặc nhiên luôn có giá trị đủ 5 năm. Thời hạn cụ thể được xác định dựa trên mức độ rủi ro, đặc tính kỹ thuật, độ ổn định, công nghệ, vòng đời và bản chất sử dụng của sản phẩm. Đối với vật liệu xây dựng nhóm rủi ro cao, doanh nghiệp cũng cần đối chiếu phương thức được phép áp dụng cho từng sản phẩm tại Phụ lục II Thông tư 41/2026/TT-BXD.

Tổ chức nào được phép chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng nhóm rủi ro cao?

Theo điểm a khoản 2 Điều 12 Thông tư 41/2026/TT-BXD, việc công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng thuộc nhóm rủi ro cao phải dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được Bộ Xây dựng chỉ định. Tổ chức chứng nhận chỉ được thực hiện đánh giá trong phạm vi được ghi nhận tại quyết định chỉ định còn hiệu lực.

Đây là điểm khác biệt so với nhóm rủi ro trung bình. Đối với nhóm này, doanh nghiệp có thể công bố hợp quy dựa trên một trong hai cơ sở:

  • Kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được chỉ định theo quy định; 
  • Kết quả tự đánh giá của doanh nghiệp trên cơ sở kết quả thử nghiệm do tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc được chỉ định thực hiện. 
vật liệu xây dựng nhóm rủi ro cao
Tổ chức nào được phép chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng nhóm rủi ro cao?

Công ty Cổ phần Chứng nhận và Kiểm định Vinacontrol, có chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh và hoạt động với tên gọi Vinacontrol CE HCM, được Bộ Xây dựng liệt kê trong danh sách tổ chức đánh giá sự phù hợp vật liệu xây dựng thuộc QCVN 16:2023/BXD. Đơn vị có thể hỗ trợ doanh nghiệp xác định quy chuẩn kỹ thuật, phương thức đánh giá và thực hiện chứng nhận đối với sản phẩm thuộc phạm vi chỉ định còn hiệu lực.

Quy trình chứng nhận hợp quy cho vật liệu xây dựng nhóm rủi ro cao

Quy trình đưa vật liệu xây dựng nhóm rủi ro cao ra thị trường gồm hai giai đoạn: chứng nhận hợp quy tại tổ chức được Bộ Xây dựng chỉ định và đăng ký công bố hợp quy sau khi được cấp giấy chứng nhận.

Giai đoạn 1: Chứng nhận hợp quy 

Bước 1: Xác định sản phẩm và căn cứ đánh giá

Doanh nghiệp cần xác định chính xác tên sản phẩm, mục đích sử dụng, nguồn gốc sản xuất hoặc nhập khẩu, mã HS dự kiến, quy chuẩn kỹ thuật bắt buộc và phương thức đánh giá được phép áp dụng tại Phụ lục II. Trường hợp chưa có QCVN tương ứng thì chưa thực hiện chứng nhận hợp quy.

Bước 2: Đăng ký chứng nhận

Doanh nghiệp đăng ký với tổ chức chứng nhận được Bộ Xây dựng chỉ định và có phạm vi chỉ định phù hợp với sản phẩm cần đánh giá.

Bước 3: Xem xét hồ sơ và lập kế hoạch đánh giá

Tổ chức chứng nhận xem xét thông tin sản phẩm, cơ sở sản xuất, nguồn gốc hàng hóa và phương thức đánh giá để xác định kế hoạch lấy mẫu, thử nghiệm và đánh giá.

Bước 4: Lấy mẫu, thử nghiệm và đánh giá

Mẫu sản phẩm được lấy và thử nghiệm theo phương thức áp dụng: PT2, PT5 hoặc PT7.

Bước 5: Thẩm xét và cấp giấy chứng nhận hợp quy

Tổ chức chứng nhận thẩm xét hồ sơ, kết quả thử nghiệm và kết quả đánh giá. Khi sản phẩm đáp ứng đầy đủ yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, tổ chức chứng nhận cấp giấy chứng nhận hợp quy.

Đối với PT2 và PT5, giấy chứng nhận tiếp tục được duy trì thông qua hoạt động giám sát theo quy định. Với PT7, giấy chứng nhận chỉ có giá trị đối với lô sản phẩm, hàng hóa đã được đánh giá.

 

vật liệu xây dựng nhóm rủi ro cao
Quy trình chứng nhận hợp quy 5 bước chi tiết

Giai đoạn 2: Đăng ký công bố hợp quy

Sau khi có giấy chứng nhận, doanh nghiệp thực hiện các bước sau:

  • Bước 1: Điền bản đăng ký công bố hợp quy và liệt kê đầy đủ các quy chuẩn kỹ thuật bắt buộc áp dụng;
  • Bước 2: Đăng ký công bố hợp quy qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng;
  • Bước 3: Đính kèm bản điện tử giấy chứng nhận hợp quy;
  • Bước 4: Nhận mã số xác nhận đã hoàn thành đăng ký công bố hợp quy.

Trường hợp hệ thống dữ liệu quốc gia bị lỗi hoặc chưa hoàn thiện hạ tầng, doanh nghiệp mới thực hiện nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Cơ quan kiểm tra có thẩm quyền theo Điều 12 Thông tư 41/2026/TT-BXD.

vật liệu xây dựng nhóm rủi ro cao
Đăng ký công bố hợp quy vật liệu xây dựng

Điều kiện trước khi đưa sản phẩm vật liệu xây dựng thuộc nhóm rủi ro cao ra thị trường

Việc được cấp giấy chứng nhận hợp quy chưa phải là bước cuối cùng. Trước khi lưu thông sản phẩm, doanh nghiệp phải hoàn thành đăng ký công bố hợp quy, sử dụng dấu hợp quy, ghi nhãn đúng quy định và duy trì sự phù hợp của sản phẩm. Đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc nhóm rủi ro cao, doanh nghiệp còn phải thực hiện thủ tục kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định riêng.

Trên đây là toàn bộ thông tin về danh mục vật liệu xây dựng nhóm rủi ro cao theo Thông tư 41/2026/TT-BXD. Cần xác định đúng phương thức đánh giá cho sản phẩm vật liệu xây dựng của doanh nghiệp? Gửi tên sản phẩm để Vinacontrol CE HCM tư vấn và tiến hành chứng nhận hợp quy đúng quy định. Hotline tư vấn miễn phí 1800.646.820, email vncehcm@vnce.com.vn.

5/5 - (1 bình chọn)

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *