Chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản

Chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản là hoạt động bắt buộc đổi với doanh nghiệp muốn cung cấp sản phẩm này trên thị trường. Trong bài viết này, Tổ chức, cá nhân sản xuất thức ăn thủy sản sẽ được cung cấp thông tin chi tiết về loại chứng nhận này.

1. Chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản

Chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản là hoạt động đánh giá sự phù hợp của quá trình sản xuất của doanh nghiệp dựa theo những quy chuẩn được quy định trong văn bản pháp luật. Tại Việt Nam, để có thể hoạt động trong lĩnh vực sản xuất thức ăn thủy sản, thì doanh nghiệp bắt buộc phải sở hữu giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản. Trong nội dung tiếp theo của bài viết, Vinacontrol CE sẽ đi sâu vào hướng dẫn doanh nghiệp cách để sở hữu những loại chứng chỉ này.

Chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản
Chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản

✍Xem thêm: Hướng dẫn chứng nhận hợp quy sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản

2. Chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản

2.1 Điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản

Về điều kiện, theo Điều 32 Luật thủy sản năm 2017 quy định doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Địa điểm sản xuất nằm trong khu vực không bị ô nhiễm bởi chất thải nguy hại, hóa chất độc hại.

b) Khu sản xuất có tường, rào ngăn cách với bên ngoài.

c) Nhà xưởng, trang thiết bị phù hợp với từng loại sản phẩm. Cụ thể:

  • Có nhà xưởng kết cấu vững chắc, nền không đọng nước, liên thông và một chiều từ nguyên liệu đến thành phẩm;
  • Trang thiết bị tiếp xúc với nguyên liệu, thành phẩm đảm bảo yêu cầu về kiểm soát chất lượng, an toàn sinh học.

d) Có điều kiện phân tích chất lượng trong quá trình sản xuất.

e) Áp dụng hệ thống kiểm soát chất lượng, an toàn sinh học.

f) Có nhân viên kỹ thuật được đào tạo về nuôi trồng thủy sản, bệnh học thủy sản, sinh học, hóa học hoặc công nghệ thực phẩm.

2.2 Thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản.

Căn cứ quy định tại Điều 34 Luật thủy sản năm 2017 và Điều 28 Nghị định 26/2019/NĐ-CP, quy trình và thủ tục chứng nhận doanh nghiệp đủ điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản bao gồm những nội dung sau:

Về hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất theo Mẫu số 11.NT Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản thuyết minh điều kiện cơ sở sản xuất theo Mẫu số 12.NT ban hành kèm theo Phụ lục III Nghị định này.

Về trình tự cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản được thực hiện như sau:

  • Bước 1: Cơ sở sản xuất gửi hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền.
  • Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền thẩm định nội dung hồ sơ, nếu hồ sơ đạt yêu cầu thực hiện kiểm tra điều kiện của cơ sở sản xuất và lập biên bản kiểm tra theo Mẫu số 13.NT Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

Trường hợp cơ sở không đáp ứng điều kiện, cơ sở thực hiện khắc phục, sau khi khắc phục có văn bản thông báo đến cơ quan có thẩm quyền để tổ chức kiểm tra nội dung đã khắc phục.

Trường hợp kết quả kiểm tra điều kiện cơ sở đạt yêu cầu, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản theo Mẫu số 14.NT Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Về việc kiểm tra điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản bao gồm những nội dung sau:

a) Kiểm tra hồ sơ đăng ký cấp, Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản;

b) Kiểm tra thực tế về điều kiện cơ sở tại địa điểm sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản theo quy định tại Điều 27 Nghị định này và Điều 32;

c) Kiểm tra về việc thực hiện nghĩa vụ trong sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản theo khoản 1 Điều 37 Luật Thủy sản.

Thời gian kiểm tra duy trì điều kiện cơ sở sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản là 12 tháng. Trường hợp cơ sở đã được tổ chức đánh giá, cấp giấy chứng nhận hệ thống phù hợp tiêu chuẩn, thời gian kiểm tra duy trì điều kiện là 24 tháng.

Khi phát hiện cơ sở vi phạm một trong các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Thủy sản, cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm và ban hành quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản và thông báo thông tin trên phương tiện thông tin đại chúng.

Ngoài ra, nếu doanh nghiệp muốn đưa sản phẩm thương mại trên thị trường cần chứng nhận và công bố hợp quy thức ăn chăn nuôi. Nội dung tiếp theo sẽ trình bày vấn đề này.

​​​​​​​Cơ sở sản xuất thức ăn thủy sản đã đạt chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản
Cơ sở sản xuất thức ăn thủy sản đã đạt chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản

✍Xem thêm:  Chứng nhận hợp quy nguyên liệu thức ăn thủy sản| Tiết kiệm – Uy tín

3. Chứng nhận hợp quy sản phẩm thức ăn thủy sản

Hiện nay, thủy sản là một ngành xuất khẩu mũi nhọn và được ưu tiên của nước ta, vì vậy chất lượng thủy sản luôn là vấn đề được quan tâm đặc biệt. Để thủy sản đạt chất lượng đúng tiêu chuẩn xuất khẩu thì nguồn thức ăn thủy sản đóng vai trò rất quan trọng. Do đó việc kiểm soát thức ăn thủy sản thông qua chứng nhận hợp quy sẽ đảm bảo nguồn thức ăn chất lượng, tạo điều kiện cho cơ quan kiểm soát dễ dàng quản lý qua đó thủy sản được đảm bảo chất lượng, nâng cao giá trị xuất khẩu.

Vì vậy, Bộ NN&PTNT đã ban hành Thông tư số 07/2019/TT-BNNPTNT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thức ăn dùng trong thủy sản, gồm:

  • QCVN 02-31-1:2019/BNNPTNT – Thức ăn thủy sản. Phần 1: Thức ăn hỗn hợp
  • QCVN 02-31-2:2019/BNNPTNT – Thức ăn thủy sản. Phần 2: Thức ăn bổ sung
  • QCVN 02-31-3:2019/BNNPTNT – Thức ăn thủy sản. Phần 3: Thức ăn tươi, sống

Theo đó, kể từ ngày 01/01/2020, các sản phẩm thức ăn thủy sản trước khi lưu thông trên thị trường tại Việt Nam phải chứng nhận và công bố hợp quy. Phương thức 1 và phương thức 7 là hai phương thức chính để chứng nhận hợp quy thức ăn thủy sản.

Quá trình kiểm tra, đánh giá thức ăn thủy sản tại cơ sở sản xuất
Quá trình kiểm tra, đánh giá thức ăn thủy sản tại cơ sở sản xuất

✍Xem thêm: Hướng dẫn chi tiết chứng nhận chứng nhận hợp quy thức ăn thủy sản

4. Công bố hợp quy sản phẩm thức ăn thủy sản

Công bố hợp quy thức ăn thủy sản là việc tổ chức, cá nhân tự công bố sản phẩm thủy sản phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Để thực hiện công bố hợp quy, doanh nghiệp cần thực hiện đánh giá chứng nhận hợp quy theo quy chuẩn Quốc gia mà Nhà nước đã ban hành.

Trình tự công bố hợp quy và hồ sơ công bố hợp quy theo quy định tại khoản 3, 4 Điều 1 Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31/3/2017 của Bộ Khoa học và Công nghệ. Dưới đây chi tiết về trình tự công bố hợp quy sản phẩm thức ăn thủy sản:

Bước 1: Thực hiện chứng nhận hợp quy sản phẩm thức ăn thủy sản.

Bước 2: Đăng ký công bố hợp quy tại Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tại địa phương (thời hạn giải quyết 07 ngày làm việc). Hồ sơ công bố hợp quy bao gồm:

Đối với trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận hợp quy

  • Bản công bố hợp quy thức ăn thủy sản theo mẫu quy định;
  • Bản sao chứng chỉ chứng nhận hợp quy thức ăn thủy sản do tổ chức chứng nhận chỉ định cấp;
  • Bản mô tả chung về sản phẩm thức ăn thủy sản.

Đối với trường hợp công bế hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh:

  • Bản công bố hợp quy thức săn thủy sản theo mẫu quy định;
  • Bản mô tả chung về sản phẩm thức ăn thủy sản;
  • Kết quả thử nghiệm, hiệu chuẩn;
  • Quy trình sản xuất và kế hoạch kiểm soát chất lượng được xây dựng và áp dụng theo mẫu quy định hoặc bản sao chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001 trong trường hợp tổ chức, các nhân công bố hợp quy có hệ thống quản lý chất lượng được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001;
  • Kế hoạch giám sát định kỳ;
  • Báo cáo đánh giá hợp quy kèm theo các tài liệu có liên quan.

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy của các tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh tại địa phương.

Công bố hợp quy thức ăn thủy sản
Công bố hợp quy thức ăn thủy sản

✍ Xem thêm: Hướng dẫn thủ tục chi tiết về công bố hợp quy thức ăn thủy sản

Kết luận

Đối với doanh nghiệp sản xuất thức ăn thủy sản, để có thể thương mại sản phẩm này trên thị trường thì yêu cầu doanh nghiệp đó phải đạt được ba chứng nhận bao gồm: Chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản, Chứng nhận hợp quy sản phẩm thức ăn thủy sản, Công bố hợp quy sản phẩm thức ăn thủy sản.

Quý khách hàng có thắc mắc và cần tư vấn các vấn đề liên quan đến chứng nhận đủ điều kiện sản xuất và kinh doanh thức ăn thủy sản thì hãy liên hệ với Vinacontrol CE HCM qua số hotline 1800 646 820 (miễn phí cước) và email vncehcm@gmail.com hoặc để lại thông tin để được hỗ trợ tốt nhất.

Rate this post

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *