Danh mục thức ăn chăn nuôi nhập khẩu và thủ tục cần biết

Danh mục thức ăn chăn nuôi nhập khẩu vào Việt Nam gồm nhiều nhóm sản phẩm với yêu cầu quản lý khác nhau về thông tin sản phẩm, chất lượng và an toàn. Doanh nghiệp cần xác định đúng loại thức ăn, tình trạng công bố và quy chuẩn kỹ thuật áp dụng trước khi nhập khẩu.

Pháp luật hiện hành không sử dụng một danh mục duy nhất cho mọi loại thức ăn chăn nuôi. Thức ăn truyền thống và nguyên liệu đơn được đối chiếu theo danh mục do cơ quan quản lý công bố, trong khi các nhóm thuộc diện tự công bố được tra cứu theo dữ liệu sản phẩm trên hệ thống tương ứng.

Trong bài viết dưới đây, Vinacontrol CE HCM tổng hợp các nhóm sản phẩm phổ biến, QCVN liên quan và cách tra cứu danh mục theo quy định hiện hành.

danh mục thức ăn chăn nuôi nhập khẩu
Hoạt động nhập khẩu thức ăn chăn nuôi và các yêu cầu quản lý liên quan

1. Tra cứu danh mục thức ăn chăn nuôi nhập khẩu

Doanh nghiệp cần chọn đúng nhóm sản phẩm và tra cứu tại nguồn tương ứng dưới đây.

Nhóm sản phẩmCách quản lý/công bốNguồn tra cứuQCVN cần kiểm tra
Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnhTự công bốHệ thống tự công bố thông tin sản phẩm thức ăn chăn nuôi – Bộ Nông nghiệp và Môi trườngQCVN 01-183 hoặc QCVN 01-190, tùy phạm vi áp dụng
Thức ăn đậm đặcTự công bốHệ thống tự công bố thông tin sản phẩm thức ăn chăn nuôi – Bộ Nông nghiệp và Môi trườngQCVN 01-183 hoặc QCVN 01-190, tùy phạm vi áp dụng
Thức ăn bổ sungTự công bố theo cơ chế hiện hànhHệ thống tự công bố thông tin sản phẩm thức ăn chăn nuôi – Bộ Nông nghiệp và Môi trườngChủ yếu đối chiếu QCVN 01-190 nếu thuộc phạm vi áp dụng
Thức ăn truyền thốngTheo danh mục Bộ công bốDanh mục thức ăn truyền thống  tại Thông tư 21/2019/TT-BNNPTNT và văn bản sửa đổi, bổ sungQCVN 01-190 nếu thuộc phạm vi áp dụng
Nguyên liệu đơnTheo danh mục Bộ công bốDanh mục nguyên liệu được phép sử dụng làm thức ăn chăn nuôi – Thông tư 21/2019/TT-BNNPTNT và văn bản sửa đổi, bổ sungĐối chiếu QCVN theo loại nguyên liệu

Sau khi đã tra cứu và xác định xong, doanh nghiệp có thể tiếp tục kiểm tra thủ tục công bố hợp quy thức ăn chăn nuôi để xác định hồ sơ và căn cứ đánh giá sự phù hợp cần chuẩn bị.

2. Danh mục thức ăn chăn nuôi nhập khẩu được xác định như thế nào?

Không có một danh mục thức ăn chăn nuôi nhập khẩu duy nhất áp dụng cho mọi trường hợp. Doanh nghiệp cần xác định đúng loại thức ăn, tình trạng công bố và các điều kiện quản lý liên quan trước khi nhập khẩu vào Việt Nam.

Pháp luật hiện hành có danh mục thức ăn truyền thống và nguyên liệu đơn do Bộ Nông nghiệp và Môi trường công bố. Các nhóm thuộc diện tự công bố được tra cứu theo thông tin sản phẩm trên hệ thống quản lý tương ứng.

Các nội dung cần đối chiếu gồm:

  • Nhóm sản phẩm: Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc, thức ăn bổ sung, thức ăn truyền thống, nguyên liệu đơn hoặc loại khác;
  • Thông tin nhận diện: Tên sản phẩm, nhà sản xuất, xuất xứ, thành phần, công dụng và đối tượng sử dụng;
  • Tình trạng công bố: Thuộc danh mục hoặc đã được tự công bố theo cơ chế áp dụng hay chưa;
  • Quy chuẩn kỹ thuật: Xác định QCVN điều chỉnh sản phẩm và phương thức đánh giá sự phù hợp, công bố hợp quy tương ứng. Khi sản phẩm áp dụng phương thức chứng nhận phù hợp, doanh nghiệp có thể tham khảo dịch vụ chứng nhận hợp quy thức ăn chăn nuôi của Vinacontrol CE HCM.

Theo Điều 41 Luật Chăn nuôi, về nguyên tắc, tổ chức, cá nhân chỉ được nhập khẩu thức ăn chăn nuôi đã được công bố thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Cơ chế công bố hoặc đối chiếu thông tin hiện hành cần được xác định theo đúng nhóm sản phẩm và quy định đang áp dụng tại thời điểm nhập khẩu.

danh mục thức ăn chăn nuôi nhập khẩu
Cần xác định đúng nhóm sản phẩm, tình trạng công bố và QCVN áp dụng

3. Các nhóm sản phẩm và nguyên liệu thức ăn chăn nuôi doanh nghiệp cần phân biệt

Phân loại sản phẩm là bước đầu tiên khi tra cứu danh mục thức ăn chăn nuôi nhập khẩu. Kết quả phân loại giúp xác định nguồn dữ liệu cần tra cứu và QCVN cần đối chiếu.

danh mục thức ăn chăn nuôi nhập khẩu
Phân loại đúng sản phẩm giúp chọn đúng nguồn tra cứu và yêu cầu quản lý

3.1 Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh

Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh được phối chế để đáp ứng đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi theo từng giai đoạn sinh trưởng hoặc chu kỳ sản xuất. Nhóm này được sử dụng trực tiếp mà không cần bổ sung thêm thức ăn khác ngoài nước uống.

Nếu thuộc phạm vi QCVN 01-183:2016/BNNPTNT, được sửa đổi, bổ sung bởi QCVN 01-183:2024/BNNPTNT, doanh nghiệp cần đối chiếu đúng đối tượng vật nuôi và các giới hạn an toàn áp dụng. Các chỉ tiêu liên quan gồm độc tố nấm mốc, kim loại nặng và vi sinh vật.

3.2 Thức ăn đậm đặc

Thức ăn đậm đặc có hàm lượng dinh dưỡng cao và được phối trộn với nguyên liệu khác để tạo thành thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh. Sản phẩm này không được sử dụng trực tiếp theo cùng cách với thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh.

Khi nhập khẩu, doanh nghiệp cần kiểm tra thành phần, tiêu chuẩn công bố, chỉ tiêu chất lượng, an toàn, đối tượng sử dụng và QCVN tương ứng. Việc đối chiếu đúng phạm vi áp dụng giúp xác định các yêu cầu kỹ thuật cần thực hiện đối với từng sản phẩm.

3.3 Thức ăn bổ sung

Thức ăn bổ sung được thêm vào khẩu phần nhằm cân đối các chất dinh dưỡng cần thiết cho vật nuôi, duy trì hoặc cải thiện đặc tính của thức ăn, cải thiện sức khỏe vật nuôi hoặc đặc tính của sản phẩm chăn nuôi. Các dạng thường gặp gồm premix và các sản phẩm bổ sung có chứa vitamin, khoáng chất, axit amin, enzyme, vi sinh vật hoặc thành phần có công dụng phù hợp khác.

Từ ngày 18/05/2026, thức ăn bổ sung chuyển sang cơ chế tổ chức, cá nhân tự công bố thông tin theo Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP. Đối với thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh và thức ăn đậm đặc, cơ chế tự công bố đã được áp dụng trước đó và tiếp tục thực hiện. Thức ăn truyền thống và nguyên liệu đơn được quản lý theo danh mục do Bộ Nông nghiệp và Môi trường công bố.

3.4 Thức ăn truyền thống và nguyên liệu đơn

Thức ăn truyền thống và nguyên liệu đơn được quản lý theo danh mục do Bộ Nông nghiệp và Môi trường công bố. Các nhóm thường gặp gồm ngũ cốc, cám, khô dầu, sắn, dầu mỡ, phụ phẩm nông nghiệp và một số nguyên liệu có nguồn gốc động vật hoặc thủy sản.

Tên nguyên liệu, thành phần và mô tả sản phẩm cần được đối chiếu với danh mục chính thức trước khi xác định yêu cầu áp dụng. Nếu sản phẩm thuộc nhóm nguyên liệu dùng cho thức ăn thủy sản, doanh nghiệp có thể tham khảo thử nghiệm nguyên liệu thức ăn thủy sản và chứng nhận hợp quy nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản.

4. Quy chuẩn kỹ thuật đối với thức ăn chăn nuôi nhập khẩu

Không phải mọi loại thức ăn chăn nuôi nhập khẩu đều áp dụng cùng một quy chuẩn kỹ thuật. QCVN được xác định theo nhóm sản phẩm, đối tượng vật nuôi và phạm vi điều chỉnh cụ thể.

danh mục thức ăn chăn nuôi nhập khẩu
QCVN áp dụng phụ thuộc vào loại thức ăn, đối tượng vật nuôi và phạm vi điều chỉnh

4.1 QCVN 01-183:2016/BNNPTNT và QCVN 01-183:2024/BNNPTNT

QCVN 01-183:2016/BNNPTNT, được sửa đổi, bổ sung bởi QCVN 01-183:2024/BNNPTNT, quy định giới hạn tối đa cho phép đối với độc tố nấm mốc, kim loại nặng và vi sinh vật trong các nhóm thức ăn thuộc phạm vi điều chỉnh. Loại thức ăn và đối tượng vật nuôi là căn cứ để xác định phạm vi áp dụng.

Các giới hạn trong quy chuẩn được sử dụng để đối chiếu, đánh giá chỉ tiêu an toàn của sản phẩm. Tùy yêu cầu áp dụng, doanh nghiệp có thể thực hiện thử nghiệm thức ăn chăn nuôi theo bộ chỉ tiêu tương ứng.

4.2 QCVN 01-190:2020/BNNPTNT và Sửa đổi 1:2021 QCVN 01-190:2020/BNNPTNT

QCVN 01-190:2020/BNNPTNT và Sửa đổi 1:2021 quy định giới hạn tối đa cho phép của các chỉ tiêu an toàn đối với thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản thuộc phạm vi điều chỉnh. Quy chuẩn bao gồm thức ăn truyền thống, thức ăn bổ sung và một số nhóm thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc ngoài phạm vi QCVN 01-183.

Từng nhóm hàng được quy định tại phụ lục tương ứng với chỉ tiêu và giới hạn riêng. Việc xác định QCVN vì vậy phải gắn với đúng loại sản phẩm và đối tượng vật nuôi.

5. Cách tra cứu danh mục thức ăn chăn nuôi nhập khẩu

Tra cứu đúng nguồn giúp xác định sản phẩm thuộc danh mục, đã được tự công bố hay cần tiếp tục kiểm tra thông tin. Quy trình có thể thực hiện theo 4 bước sau.

  • Bước 1: Xác định thông tin sản phẩm – Thu thập tên sản phẩm, nhà sản xuất, nước sản xuất, thành phần, công dụng, đối tượng sử dụng và dạng sản phẩm. Các dữ liệu này giúp nhận diện chính xác hàng hóa trước khi tra cứu.
  • Bước 2: Phân loại thức ăn chăn nuôi – Xác định sản phẩm thuộc thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc, thức ăn bổ sung, thức ăn truyền thống, nguyên liệu đơn hoặc nhóm khác. Kết quả này quyết định nguồn dữ liệu và QCVN cần đối chiếu.
  • Bước 3: Tra cứu đúng nguồn dữ liệu – Với thức ăn truyền thống và nguyên liệu đơn, đối chiếu tên hàng với danh mục do Bộ Nông nghiệp và Môi trường công bố. Các nhóm thuộc diện tự công bố được tra cứu trên Hệ thống tự công bố thông tin sản phẩm thức ăn chăn nuôi của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, chính thức vận hành từ ngày 21/09/2026.
  • Bước 4: Đối chiếu sản phẩm thực tế – Bản thông số kỹ thuật, tài liệu giới thiệu, nhãn hàng hóa và hồ sơ của nhà sản xuất giúp đối chiếu thành phần, công dụng, chỉ tiêu chất lượng và đặc điểm nhận diện. Hóa đơn, phiếu đóng gói cùng chứng từ thương mại hỗ trợ xác minh tên hàng, số lượng, quy cách và nhà cung cấp của lô nhập khẩu.

Sau khi xác định đúng nhóm sản phẩm và QCVN, doanh nghiệp có thể kiểm tra tiếp yêu cầu kiểm tra chất lượng thức ăn chăn nuôi nhập khẩu đối với lô hàng cụ thể.

danh mục thức ăn chăn nuôi nhập khẩu
Tra cứu theo 4 bước giúp xác định đúng thông tin trước khi nhập khẩu

6. Tra cứu không thấy sản phẩm thì xử lý thế nào?

Không tìm thấy sản phẩm khi tra cứu chưa đủ để kết luận hàng hóa không được nhập khẩu. Doanh nghiệp cần kiểm tra lại tên sản phẩm, nhà sản xuất, thành phần, cách phân loại và nguồn dữ liệu đã sử dụng.

Với thức ăn truyền thống và nguyên liệu đơn, cần đối chiếu lại danh mục do Bộ Nông nghiệp và Môi trường công bố. Với nhóm tự công bố, cần xác định sản phẩm đã có thông tin trên hệ thống hay chưa; trường hợp chưa công bố sẽ áp dụng yêu cầu tương ứng trước khi nhập khẩu thương mại hoặc thực hiện cơ chế cấp phép riêng nếu thuộc trường hợp đặc biệt. Nội dung hồ sơ và trình tự thực hiện được trình bày tại thủ tục nhập khẩu thức ăn chăn nuôi.

Việc xác định danh mục thức ăn chăn nuôi nhập khẩu cần dựa trên đúng nhóm sản phẩm, tình trạng công bố thông tin, hồ sơ kỹ thuật và QCVN đang áp dụng. Với từng mặt hàng cụ thể, doanh nghiệp nên đối chiếu dữ liệu trên hệ thống của Bộ Nông nghiệp và Môi trường cùng tài liệu của nhà sản xuất; Vinacontrol CE HCM có thể hỗ trợ xem xét phạm vi quy chuẩn và các yêu cầu kỹ thuật liên quan.

5/5 - (4 bình chọn)

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *